vanban.org

Điều 7. Chấp hành dự toán — Quyết định 38/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2024/QĐ-UBND · 27/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 03/2022/QĐ-UBND · 27/01/2022
Sơn La Ban hành 02/11/2018 Hiệu lực 17/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La · 38/2018/QĐ-UBND
01/01/202562/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/02/202203/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 17/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh · 20/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chấp hành dự toán

1. Đối với đơn vị thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng: thực hiện theo quy định tại: Điều 12 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Khoản 5,7 Điều 34 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ;   Mục 1, Mục 2, Chương II Nghị định số  32/2019/NĐ-CP  ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ”.

“2) Đối với đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ: Theo dõi, hạch toán riêng phần kinh phí được nhận đặt hàng, giao nhiệm vụ; Phần còn lại được sử dụng tự chủ theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập”.

“3) Những nội dung khác về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh Khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo các quy định tại Nghị định số  32/2019/NĐ-CP  ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác có liên quan