vanban.org

Điều 3. Lộ trình thực hiện — Quyết định 38/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2025 Thay thế: 67/2025/QĐ-UBND · 07/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 20/2021/QĐ-UBND · 18/06/2021
Hồ Chí Minh Ban hành 22/10/2018 Hiệu lực 01/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 67/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước · 38/2018/QĐ-UBND
01/06/202567/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/07/202120/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 01/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Lộ trình thực hiện

Ghi chú:

- Giá này đã tách thuế giá trị gia tăng đầu vào và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra.

- Giai đoạn này chưa thực hiện thu giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng ngân sách nhà nước.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào mức giá tối đa nêu trên và hướng dẫn của các Sở ngành liên quan để xây dựng mức giá chi tiết áp dụng cho các đối tượng trên địa bàn quản lý. Trong quá trình thực hiện, khi có sự thay đổi các cấu phần của đơn giá chi tiết (tiền lương, định mức, giá nhiên liệu và các yếu tố khác trong xây dựng đơn giá), Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động điều chỉnh giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn quản lý cho phù hợp.