vanban.org

Điều 8. Điều kiện, tiêu chuẩn khác — Quyết định 38/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 17/12/2018 Hiệu lực 28/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Điều kiện, tiêu chuẩn khác

Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm chức danh Trưởng, phó các phòng, ban, đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các quận, huyện phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Trung ương, thành phố và quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quy định này, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Có đầy đủ hồ sơ, văn bằng chứng chỉ, lý lịch cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xác minh, bản kê khai tài sản theo quy định.

2. Đảm bảo độ tuổi theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

4. Có trong quy hoạch các chức danh của cơ quan, đơn vị (trừ trường hợp nhân sự được cấp có thẩm quyền giới thiệu, điều động, bổ nhiệm từ nơi khác).

5. Có chứng chỉ chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định hiện hành.

6. Trong 03 năm liên tục tính đến thời điểm bổ nhiệm có 02 năm được đánh giá xếp loại công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, 01 năm được đánh xếp loại công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

7. Không thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với các trường hợp đang trong thời gian thi hành kỷ luật; hoặc đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử.

8. Đối với chức danh Trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý, điều hành và đã có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng, ban, đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố từ 01 năm trở lên; nếu là công chức được điều động, bổ nhiệm từ các sở, ban, ngành và tương đương thì phải có thời gian giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương hoặc giữ chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương từ 03 năm trở lên.

9. Đối với chức danh Phó Trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Có thời gian công tác tại các phòng, ban, đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố từ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc); nếu là công chức được điều động, bổ nhiệm từ các sở, ban, ngành và tương đương thì phải có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên.

10. Đối với chức danh Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý, điều hành và đã có thời gian giữ chức vụ Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các quận, huyện từ 01 năm trở lên hoặc đang là Trưởng phòng và tương đương thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các quận, huyện hoặc là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các quận, huyện từ 02 năm trở lên (trừ trường hợp nhân sự được cấp có thẩm quyền giới thiệu, điều động từ nơi khác).

11. Đối với chức danh Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Có kinh nghiệm công tác tại các phòng, ban và tương đương thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các quận, huyện từ 03 năm trở lên không kể thời gian tập sự, thử việc (trừ trường hợp nhân sự được cấp có thẩm quyền giới thiệu, điều động từ nơi khác).

TỔ CHỨC THỰC HIỆN