vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các bên trong quan hệ phối hợp — Quyết định 38/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025
Hà Giang Ban hành 25/12/2018 Hiệu lực 04/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 38/2018/QĐ-UBND
04/01/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1115/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1115/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các bên trong quan hệ phối hợp

1. Sở Tài chính

a) Cập nhật thông tin của tài sản phải báo cáo kê khai, duyệt, chuẩn hóa dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và hướng dẫn của Bộ Tài chính, đảm bảo tính bảo mật của dữ liệu.

b) Tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi tỉnh Hà Giang quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những đơn vị vi phạm quy định trong việc lập báo cáo kê khai, khai thác, sử dụng thông tin theo quy định của pháp luật.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.

2. Các sở, ban, ngành chủ quản và Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận đến Sở Tài chính.

b) Tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.

3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công

a) Báo cáo kê khai tài sản công theo quy định tại Điều 126 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ gửi cơ quan quản lý cấp trên xác nhận (đối với các đơn vị trực thuộc) hoặc Sở Tài chính (đối với các đơn vị dự toán cấp I) đối với trườ ng hợp báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung;

b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công được giao quản lý sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ gửi cơ quan quản lý cấp trên (đối với các đơn vị trực thuộc) hoặc Sở Tài chính (đối với các đơn vị dự toán cấp I) trước ngày 31 tháng 01 hàng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.