vanban.org

Điều 14. Phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ — Quyết định 38/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 101/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2020/QĐ-UBND · 23/06/2020
Bắc Giang Ban hành 15/11/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 38/2017/QĐ-UBND
30/12/2025101/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/07/202017/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 01/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 192/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 192/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ

1. Lập phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ: Căn cứ kế hoạch chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban chuyển đổi chợ lập phương án chuyển đổi đối mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ với từng chợ trên địa bàn (theo mẫu số 02, Phụ lục I, ban hành kèm theo Quy định này), trình Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt (đối với chợ hạng 1, chợ đầu mối) hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt (đối với chợ hạng 2 và hạng 3).

2. Nội dung phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ:

a) Tổng hợp, đánh giá hiện trạng chợ, bao gồm: Hồ sơ pháp lý về thành lập chợ; hồ sơ về tài sản và cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ; hồ sơ về đất đai; hồ sơ về công nợ; báo cáo quyết toán (hoặc báo cáo tài chính, sổ sách, chứng từ liên quan đến thu, chi tài chính) của chợ tại thời điểm chuyển đổi; tình hình hoạt động kinh doanh của chợ và các thông tin khác có liên quan.

b) Kiểm kê, phân loại và xác định giá trị tài sản:

Ban chuyển đổi chợ tổ chức kiểm kê tài sản gắn liền với đất và trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt giá tài sản của các chợ chuyển đổi để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá lựa chọn nhà đầu tư. Tài sản sau khi kiểm kê, xác định giá phải phân loại nguồn gốc hình thành: từ nguồn vốn của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả vốn vay, thuê tài chính); do tích lũy tự đầu tư, mua sắm trong quá trình hoạt động của chợ hoặc hình thành từ các nguồn khác (nếu có) để làm căn cứ yêu cầu đơn vị trúng đấu giá hoàn trả cho Nhà nước và tổ chức, cá nhân đã góp vốn xây dựng chợ.

c) Phương án tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ gồm: phương án quản lý và sử dụng đất đai; phương án tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ sau chuyển đổi; phương án bố trí, sắp xếp, giải quyết lao động; dự kiến thời gian quản lý, kinh doanh khai thác chợ (tối đa 50 năm).

3. Thông báo phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ:

a) Phương án chuyển đổi chợ sau khi được phê duyệt, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Ban chuyển đổi chợ phải ban hành thông báo (theo mẫu số 03, Phụ lục I, ban hành kèm theo Quy định này). Hình thức thông báo thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 12 Quy định này.

b) Ban chuyển đổi chợ có trách nhiệm tuyên truyền, giải thích, giải đáp các chủ trương, chính sách có liên quan đến chuyển đổi chợ; cung cấp hồ sơ, tài liệu về chợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, các đối tượng khác có nhu cầu tìm hiểu để tham gia tiếp nhận quản lý, kinh doanh khai thác chợ.

c) Thời gian thông báo công khai phương án chuyển đổi chợ là 30 ngày, kể từ ngày thông báo.