vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm trong chỉ đạo công tác phối hợp — Quyết định 38/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2022 Thay thế: 37/2022/QĐ-UBND · 14/10/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 03/10/2016 Hiệu lực 13/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành, các cấp và các lực lượng chức năng trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. · 37/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh · 38/2016/QĐ-UBND
24/10/202237/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm trong chỉ đạo công tác phối hợp

1. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo 389 Vĩnh Phúc và Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo 389 Vĩnh Phúc

a) Ban chỉ đạo 389 Vĩnh Phúc: Chỉ đạo công tác tổ chức các quan hệ phối hợp giữa các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã trong hoạt động đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 quy chế này.

b) Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo 389 Vĩnh Phúc (Chi cục Quản lý thị trường): Là cơ quan tham mưu giúp việc Trưởng ban, các Phó trưởng Ban chỉ đạo 389 Vĩnh Phúc chỉ đạo công tác phối hợp hoạt động và tổ chức lực lượng phối hợp giữa các lực lượng chức năng và Ban chỉ đạo 389 cấp huyện trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn toàn tỉnh. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo Ban chỉ đạo 389 Vĩnh Phúc kết quả thực hiện quy chế phối hợp theo định kỳ 6 tháng, một năm và đột xuất khi có yêu cầu.

2. Trách nhiệm của các cơ quan có chức năng kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh.

a) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình kế hoạch, phương án phối hợp với các cơ quan chức năng khác trong việc kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đối với lĩnh vực, địa bàn được phân công quản lý.

b) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chức năng trực thuộc phối hợp thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; chỉ đạo giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều cơ quan, địa bàn thuộc lĩnh vực được giao quản lý, phụ trách.

c) Yêu cầu các cơ quan chuyên môn thuộc các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã cung cấp thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời tình hình có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động để báo cáo UBND tỉnh và Ban chỉ đạo 389 Vĩnh Phúc.

d) Đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh, Ban chỉ đạo 389 Vĩnh Phúc, các sở, ban, ngành có liên quan về các biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

đ) Phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp được yêu cầu các cơ quan có liên quan tăng cường lực lượng, phương tiện để kịp thời ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn lậu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách.

3. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo 389 các huyện, thành phố, thị xã

a) Chỉ đạo, tổ chức điều hành, hoạt động trong việc phối hợp công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn.

b) Tổ chức xây dựng và triển khai các kế hoạch, phương án giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn được phân công quản lý; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện các giải pháp, xử lý các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều lĩnh vực trên địa bàn phụ trách.

c) Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn, báo cáo đầy đủ, kịp thời Ban chỉ đạo 389 Vĩnh Phúc theo quy định.

d) Kiến nghị, đề xuất với UBND tỉnh, Ban chỉ đạo 389 Vĩnh Phúc, các sở, ban, ngành liên quan về các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn được phân công phụ trách.

e) Quyết định thành lập các Đoàn kiểm tra liên ngành để tổ chức phối hợp công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường trên địa bàn khi cần thiết.

f) Tổ chức vận động quần chúng nhân dân cam kết không tham gia, không tiếp tay cho các hoạt động buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và các hành vi gian lận thương mại.

g) Đề xuất với UBND tỉnh khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, chỉ đạo xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các tổ chức, cá nhân có hành vi bảo kê, bao che, thông đồng, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và sản xuất, buôn bán hàng giả.