vanban.org

Điều 13. Khung nhuận bút đối với xuất bản phẩm — Quyết định 38/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2021 Thay thế: 24/2021/QĐ-UBND · 22/07/2021
Lai Châu Ban hành 12/10/2016 Hiệu lực 25/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, thông tin tuyên truyền trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức chi trả chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 38/2016/QĐ-UBND
15/08/202124/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Khung nhuận bút đối với xuất bản phẩm

1. Khung chi trả nhuận bút:

Nhuận bút đối với xuất bản phẩm: căn cứ vào thể loại, chất lượng, số lượng tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trong khung nhuận bút dưới đây:

Nhóm Thể loại Tỷ lệ (%)
I Xuất bản phẩm thuộc loại sáng tác:  
1 Văn xuôi 6 - 12%
2 Sách nhạc; Sách khoa học - công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, công trình khoa học 7 - 12%
3 Thơ; Kịch bản sân khấu, điện ảnh 8 - 12%
4 Sách tranh; Sách ảnh; Sách phổ biến kiến thức về chính trị, văn hóa - xã hội, giáo dục, khoa học - công nghệ 6- 8%
5 Truyện tranh 3 - 7%
6 Từ điển, sách tra cứu; Sách nghiên cứu lý luận về chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục 8 - 13%
7 Giáo trình bậc sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, sách phương pháp cho giáo viên và phụ huynh 6 - 11%
8 Sách bài học, sách bài tập, sách vở bài tập, sách cho giáo viên, sách chương trình mục tiêu (theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

21 - 98%

(Mức tiền lương cơ sở/tiết theo quy định của chương trình)

9 Sách tham khảo phổ thông theo chương trình sách giáo khoa. 1 - 6%
II Xuất bản phẩm thuộc loại phóng tác, cải biên, chuyển thể, sưu tầm, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển 3 - 7%
III Xuất bản phẩm thuộc loại dịch  
1 Dịch từ tiếng Việt ra tiếng nước ngoài 8 - 12%
2 Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (trừ truyện tranh) 4 - 8%
3 Dịch từ một ngôn ngữ nước ngoài sang một ngôn ngữ nước ngoài khác 8 - 13%
4 Dịch từ tiếng Việt sang tiếng các dân tộc thiểu số ở Việt Nam; Dịch từ chữ Hán Nôm hoặc tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt 8 - 10%
5 Dịch từ tiếng dân tộc thiểu số này sang tiếng dân tộc thiểu số khác ở Việt Nam 10 - 13%
IV Băng, đĩa, CD ROM thay sách và kèm theo sách 7 - 9%
V Bản đồ 5 - 16%

2. Cơ quan, tổ chức sử dụng xuất bản phẩm và tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả căn cứ vào tình hình thực tế, nhu cầu sử dụng thỏa thuận cách tính nhuận bút và mức độ nhuận bút đối với các loại xuất bản phẩm sau đây:

a) Xuất bản phẩm điện tử theo quy định tại Khoản 9 Điều 4 Luật Xuất bản năm 2012;

b) Xuất bản phẩm có giá trị lý luận; khoa học và thực tiễn cao;

c) Xuất bản phẩm chuyển nhượng quyền sở hữu vĩnh viễn;

d) Trường hợp do hai bên tự nguyện thỏa thuận.

3. Những quy định khác.

a) Người hiệu đính tác phẩm dịch được hưởng từ 5 - 20% nhuận bút tác phẩm dịch tùy theo mức độ và chất lượng hiệu đính.

Trường hợp hiệu đính trên 30% tác phẩm dịch thì người hiệu đính là đồng tác giả.

b) Biên tập viên, người sưu tầm, người cung cấp tác phẩm, tài liệu được hưởng thù lao theo thỏa thuận với cơ quan, tổ chức sử dụng xuất bản phẩm.

c) Đối với xuất bản phẩm thuộc loại dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, sưu tầm, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển, cơ quan, tổ chức sử dụng xuất bản phẩm phải xin phép và trả nhuận bút cho tác giả của tác phẩm gốc. Mức nhuận bút do cơ quan, tổ chức sử dụng xuất bản phẩm và tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm gốc thỏa thuận.

d) Tác giả phần lời của bản nhạc, truyện tranh được hưởng từ 30 - 50% nhuận bút của xuất bản phẩm đó.

đ) Đối với xuất bản phẩm, bản tin sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị; chủ quyền biên giới lãnh thổ; an ninh quốc phòng, thông tin đối ngoại, phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo, thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thị và các nhiệm vụ trọng yếu khác, ngoài khoản nhuận bút quy định theo Khoản 1 Điều 12 Quy định này được hưởng thêm từ 10 - 20% nhuận bút của xuất bản phẩm đó.

e) Nhuận bút đối với xuất bản phẩm song ngữ bằng 35% mức nhuận bút của xuất bản phẩm dịch cùng thể loại quy định trong khung nhuận bút.

g) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng xuất bản phẩm, bản tin quy định cụ thể tỷ lệ trả nhuận bút, thù lao cho xuất bản phẩm, bản tin theo quy định tại Quy định này.

h) Nhuận bút cho tác phẩm tái bản sẽ do cơ quan sử dụng tác phẩm quyết định

4. Phương thức tính nhuận bút:

a) Nhuận bút đối với xuất bản phẩm kinh doanh được tính như sau:

Nhuận bút = Tỷ lệ %  x  Giá bán lẻ xuất bản phẩm  x  Số lượng in

Trong đó:

- Tỷ lệ phần trăm (%) là tỷ lệ trả nhuận bút;

- Giá bán lẻ xuất bản phẩm là giá tiền in ở cuối trang bài 4 hoặc giá bán lẻ ghi trên hóa đơn xuất bản phẩm (đối với xuất bản phẩm không ghi giá bán) vào thời điểm thanh toán trả tiền nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.

Trường hợp sau đó giá bán lẻ thay đổi, nếu không có thỏa thuận khác được ghi trong hợp đồng sử dụng xuất bản phẩm, giá bán lẻ để tính nhuận bút vẫn giữ nguyên;

- Số lượng in là số lượng ghi trong hợp đồng sử dụng tác phẩm.

b) Nhuận bút sách bài học, sách bài tập, sách vở bài tập, sách cho giáo viên, sách chương trình mục tiêu theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Quy định này được tính như sau:

Nhuận bút = Tỷ lệ phần trăm (%)   x   Mức tiền lương cơ sở   x   Số lượng tiết học theo quy định của chương trình.