vanban.org

Điều 4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc — Quyết định 38/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/08/2023 Thay thế: 20/2023/QĐ-UBND · 25/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 28/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Hậu Giang Ban hành 02/11/2016 Hiệu lực 12/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang · 29/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang · 20/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang · 38/2016/QĐ-UBND
04/08/202320/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/202028/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 12/11/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang · 41/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc

1.     Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Kế hoạch và Đầu tư được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính được cấp thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

2.     Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định.