vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định Số: 38/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2023 Thay thế: 23/2022/QĐ-UBND · 20/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 15/2020/QĐ-UBND · 19/02/2020
Hải Dương Ban hành 23/12/2016 Hiệu lực 03/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 68/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương · 25/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương · 23/2022/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 38/2016/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cấu tổ chức Văn phòng Uy ban nhân dân tỉnh · Số: 38/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 38/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./.