vanban.org

Điều 7. Nguồn kinh phí, nguyên tắc hỗ trợ và quản lý kinh phí thực hiện Chương trình — Quyết định 38/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 21/12/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lai Châu · 38/2015/QĐ-UBND
21/12/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ xúc tiến thương mại bằng nguồn vốn Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2015 · 15/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nguồn kinh phí, nguyên tắc hỗ trợ và quản lý kinh phí thực hiện Chương trình

1. Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:

a. Ngân sách nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm (Bao gồm cả nguồn giao UBND các huyện thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại theo Nghị quyết 30a của Chính phủ);

b. Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

c. Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình;

d. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho Chương trình theo nguyên tắc:

a. Kinh phí thực hiện Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của Sở Công Thương. Riêng kinh phí thực hiện các nội dung xúc tiến thương mại theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo được giao trực tiếp cho UBND các huyện theo quy định tại Nghị quyết.

b. Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiện Chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình.   

c. Kinh phí xúc tiến thương mại ngân sách cấp theo Chương trình Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP chỉ dùng hỗ trợ các nội dung xúc tiến thương mại theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.

3. Quản lý kinh phí Chương trình

a. Sở Công Thương chịu trách nhiệm xây dựng Chương trình, dự toán kinh phí của Chương trình và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

b. Sau khi có quyết định của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình, Sở Công Thương ký hợp đồng thực hiện các đề án thuộc Chương trình với các đơn vị chủ trì và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký. Riêng các đề án thực hiện nội dung xúc tiến thương mại theo Nghị quyết 30a, Phòng Công thương các huyện ký hợp đồng thực hiện các đề án với đơn vị chủ trì và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký.

c. Kinh phí thực hiện Chương trình do ngân sách cấp chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được điều chuyển để sử dụng trong năm tiếp theo.

d. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí của Chương trình theo quy định hiện hành.