vanban.org

Điều 5. Kê khai giá — Quyết định 38/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2018 Thay thế: 55/2017/QĐ-UBND · 28/12/2017
Đồng Tháp Ban hành 31/07/2015 Hiệu lực 10/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 125/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 55/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 38/2015/QĐ-UBND
15/01/201855/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kê khai giá

1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá.

Thực hiện đúng quy định tại Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.

Căn cứ tình hình thực tế từng thời điểm tại địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định bổ sung một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện việc kê khai giá tại địa phương (nếu có).

2. Tổ chức thực hiện kê khai giá.

Biểu mẫu, quy trình và cách thực hiện kê khai giá thực hiện theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.