vanban.org

Điều 3. Mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản — Quyết định 38/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 33/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Đắk Lắk Ban hành 28/10/2015 Hiệu lực 10/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Về mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 38/2015/QĐ-UBND
01/07/202533/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản

STT Loại việc Mức trần (đồng/trang)
1  In giấy tờ, văn bản (khổ A4) 1.000
2  In giấy tờ, văn bản (khổ A3) 2.000
3  Chụp giấy tờ, văn bản (khổ A4) 500
4  Chụp giấy tờ, văn bản (khổ A3) 1.000
5  Đánh máy, in giấy tờ, văn bản (trang A4) 10.000

Mức trần trên đây là mức thu tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. UBND các xã, phường, thị trấn và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế để quyết định mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định trên, gửi về Sở Tư pháp để theo dõi, quản lý; đồng thời niêm yết công khai mức chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại trụ sở của cơ quan.