vanban.org

Điều 10. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình tại biên giới, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số — Quyết định 38/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/04/2016 Thay thế: 14/2021/QĐ-UBND · 13/05/2021 Sửa đổi, bổ sung: 18/2016/QĐ-UBND · 08/04/2016
Bình Phước Ban hành 30/10/2015 Hiệu lực 09/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước · 14/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước · 38/2015/QĐ-UBND
18/04/201618/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 09/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn Tỉnh Bình Phước · 17/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình tại biên giới, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số

1. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bao gồm các khoản chi:

a) Chi phí vận chuyển;

b) Chi phí thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh;

c) Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa;

d) Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 150.000.000 đồng/1 phiên.

2. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức và phát triển hệ thống phân phối hàng Việt sang các khu vực biên giới:

a) Tổ chức phiên chợ hàng Việt tại khu vực biên giới với các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia (gồm các khoản chi: Chi phí xin giấy phép chính quyền sở tại (tổ chức tại các tỉnh ở Vương quốc Campuchia); Chi phí thuê mặt bằng, trang trí tổng thể, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh; Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa; Các khoản chi khác). Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 300 triệu đồng/1 phiên.

b) Chi phí hành chính phải nộp thực tế cho cơ quan cấp phép để mở văn phòng đại diện tại Vương quốc Campuchia.

3. Hỗ trợ 100% chi phí Xây dựng và cung cấp thông tin thị trường biên giới, cửa khẩu của tỉnh với Vương quốc Campuchia gồm các khoản chi (Chi phí mua tư liệu; Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu; Chi phí xuất bản và phát hành; Các khoản chi khác). Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.

4. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí tổ chức các hoạt động giao nhận, vận chuyển và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới (gồm các nội dung: lập dự án đầu tư, chi phí thiết kế, chi phí các thủ tục hành chính, thẩm tra phê duyệt nhằm xây dựng bến bãi vận tải, giao nhận, tập kết hàng hoá, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ xuất khẩu tại các cửa khẩu khu vực biên giới). Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 350 triệu đồng/1 cụm, điểm quy hoạch.

5. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí tổ chức hoạt động giao dịch thương mại và đưa hàng vào Khu kinh tế cửa khẩu (gồm các nội dung: Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, đón tiếp, tài liệu, phiên dịch; Các khoản chi khác). Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.

6. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực cho thương nhân tham gia xuất khẩu hàng hoá qua biên giới và thương nhân tại các khu vực miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc (gồm các nội dung tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, các chủ nhiệm hợp tác xã và thương nhân vùng biên giới, miền núi về công tác quản lý chợ, khu kinh tế cửa khẩu, tổ chức mua bán tiêu thụ sản phẩm vùng biên giới, miền núi và tổ chức thực hiện các chính sách của Chính phủ).

7. Hỗ trợ 100% chi phí Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hoá, đặc biệt là nông sản cho miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc (bao gồm: Chi phí thiết kế, xây dựng nội dung chiến lược truyền thông; Chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành). Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 50.000.000 đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.

8. Các hoạt động xúc tiến thương mại biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào các dân tộc khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.