vanban.org

Điều 18. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/12/2015 Thay thế: 31/2017/QĐ-UBND · 20/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 34/2015/QĐ-UBND · 17/12/2015
Quảng Trị Ban hành 19/09/2014 Hiệu lực 01/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 31/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 38/2014/QĐ-UBND
27/12/201534/2015/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/05/201507/2015/QĐ-UBNDSửa đổi 01/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 2, điều 2 Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 83 Luật Đất đai; Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở.

a) Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 45% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ tối đa không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh tại khu vực đó.

Nhà ở nêu trên là nhà ở mà tại thời điểm tạo lập không vi phạm quy hoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc không vi phạm quy định tại Điều 35 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ theo Quy định này.

b) Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư thuộc phường, thị trấn; trong khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 35% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong bảng giá đất của địa phương; diện tích được hỗ trợ tối đa không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh tại khu vực đó.

Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư thuộc phường, thị trấn và khu dân cư nông thôn phải là thửa đất nằm trong khu dân cư và có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở trong khu dân cư. Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư chịu trách nhiệm xác định vị trí thửa đất trong trường hợp này.

c) Trường hợp mức giá bồi thường và hỗ trợ đối với đất nông nghiệp; đất vườn, ao quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này vượt quá giá bồi thường đất ở tương ứng thì chỉ được bồi thường và hỗ trợ bằng với giá đất ở tương ứng.

2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại hoặc được hỗ trợ theo quy định sau:

a) Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất là cán bộ công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai nếu có nguồn thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng 80% đơn giá bồi thường loại đất tương ứng.

b) Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không thuộc đối tượng nêu tại Điểm a Khoản này thì chỉ bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

3. Hỗ trợ di chuyển

3.1. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ chi phí di chuyển như sau:

a) Đối với việc di chuyển nhà ở trong khuôn viên đất còn lại của hộ gia đình thì mức hỗ trợ di chuyển là 2.000.000 đồng/hộ.

b) Di chuyển nhà ở đến nơi ở mới trong phạm vi thuộc huyện, thị xã thì mức hỗ trợ là 3.000.000 đồng/hộ.

c) Di chuyển nhà ở đến nơi ở mới trong phạm vi thuộc thành phố; hoặc khác huyện, thị xã thì mức hỗ trợ là 4.000.000 đồng/hộ.

d) Di chuyển nhà ở đến nơi ở mới khác tỉnh nơi đang sinh sống hiện tại thì mức hỗ trợ là 5.000.000 đồng/hộ.

e) Các khoản hỗ trợ khác khi phải di chuyển nhà ở:

- Hỗ trợ bắt lại điện chiếu sáng trong nhà: 1.000.000 đồng;

- Hỗ trợ bắt lại đường ống cấp nước: 1.000.000 đồng (nếu có);

- Hỗ trợ làm lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng;

- Hỗ trợ làm lại thiết kế bản vẽ nhà khi di chuyển đến chỗ ở mới: 4.000.000 đồng (nếu có);

- Hỗ trợ công giám sát xây dựng: 6.000.000 đồng/hộ.

Các trường hợp di chuyển đến huyện, thị xã và tỉnh khác phải có giấy xác nhận của địa phương nơi chuyển đến.

3.2. Đối với hộ đang sống tập thể của cơ quan, doanh nghiệp bố trí cho cán bộ công nhân viên ở mà nguồn kinh phí xây dựng nhà có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì mức hỗ trợ di chuyển như sau: đối với hộ gia đình: 2.000.000 đồng/hộ; đối với hộ độc thân: 1.000.000 đồng/hộ.

3.3. Những trường hợp phải di chuyển nhà ở được hỗ trợ tiền thuê nhà: 1.200.000 đồng/tháng đối với hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở xuống; đối với hộ gia đình lớn hơn 05 nhân khẩu thì cứ tăng thêm 01 nhân khẩu thì hỗ trợ thêm 200.000 đồng/tháng trong thời gian tối đa 6 tháng. Trường hợp những hộ di chuyển làm lán trại tạm để ở thì hỗ trợ 01 lần với mức hỗ trợ tối đa là 8.000.000 đồng.

Trường hợp do bố trí đất tái định cư chậm mà đối tượng bị giải tỏa đã bàn giao mặt bằng đúng thời hạn thì Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập hồ sơ đề xuất tăng thời gian thuê nhà cho phù hợp hoặc bố trí vào nhà tạm (nếu có).

4. Hỗ trợ phần móng nhà ở có độ sâu so với cốt (mặt đường) đường

Nhà ở ngoài việc được bồi thường theo đơn giá quy định còn được hỗ trợ thêm phần móng nhà ở có độ sâu so với cốt đường hiện tại; nếu kinh phí xây dựng phần móng chiếm khoảng 8,0÷12,0% so với kinh phí xây dựng toàn công trình thì mức hỗ trợ được xác định như sau:

- Móng nhà có độ sâu so với cốt đường hiện tại từ 0,5 m đến 1,0 m khoảng: 30÷35% so với móng cũ;

- Móng nhà có độ sâu so với cốt đường hiện tại từ lớn hơn 1,0 m đến 2,0 m khoảng: 75÷85% so với móng cũ;

- Móng nhà có độ sâu so với cốt đường hiện tại từ lớn hơn 2,0 m đến 3,0 m khoảng: 140÷150% so với móng cũ;

- Móng nhà có độ sâu so với cốt đường hiện tại từ lớn hơn 3,0 m trở lên khoảng: 165÷175% so với móng cũ.

5. Trường hợp đối tượng bị ảnh hưởng phải di chuyển nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất (kể cả di chuyển trong khuôn viên và di chuyển đi nơi khác), ngoài các hỗ trợ theo bản Quy định này, được hỗ trợ thêm như sau:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống: được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo/nhân khẩu/tháng, thời gian hỗ trợ là 6 tháng. Giá gạo được tính theo mức giá thị trường tại thời điểm bồi thường.

b) Trường hợp hộ gia đình vừa trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi có đất nông nghiệp bị thu hồi quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 12 Quy định này vừa có nhà bị giải tỏa thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

6. Hỗ trợ kinh phí san lấp mặt bằng làm đường vào nhà ở, vào khu vực sản xuất kinh doanh được tính hỗ trợ theo khối lượng thực tế bị ảnh hưởng.

7. Hỗ trợ đất đắp làm nền nhà, các công trình khác trên đất: chỉ hỗ trợ cho các đối tượng phải di dời nhà ở, khu vực liên quan đến tuyến đường giao thông mới mở (các đối tượng đã đắp đất để xây dựng công trình trước thời điểm thông báo thu hồi đất), theo khối lượng và diện tích thực tế bị ảnh hưởng.

8. Khen thưởng, xử lý vi phạm

8.1. Hộ gia đình, cá nhân nhận tiền bồi thường và giải phóng bàn giao mặt bằng theo quy định của pháp luật thì được thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng như sau:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân có tổng giá trị bồi thường từ 40 triệu đến dưới 100 triệu đồng:

- Giải tỏa bàn giao mặt bằng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nhận tiền bồi thường được thưởng 04 triệu đồng/hộ;

- Giải tỏa bàn giao mặt bằng trong thời hạn từ 11 đến 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nhận tiền bồi thường được thưởng 02 triệu đồng/hộ.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân có tổng giá trị bồi thường dưới 40 triệu đồng được thưởng 10% tổng giá trị bồi thường nếu giải tỏa bàn giao mặt bằng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nhận tiền bồi thường, 5% tổng giá trị bồi thường nếu giải tỏa bàn giao mặt bằng trong thời hạn từ 11 đến 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nhận tiền bồi thường.

c) Đối với hộ gia đình, cá nhân có tổng giá trị bồi thường từ 100 triệu đồng trở lên:

- Giải tỏa bàn giao mặt bằng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nhận tiền bồi thường được thưởng 07 triệu đồng/hộ;

- Giải tỏa bàn giao mặt bằng trong thời hạn từ 11 đến 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nhận tiền bồi thường được thưởng 05 triệu đồng/hộ;

8.2. Kinh phí khen thưởng tiến độ giải phóng mặt bằng được sử dụng bằng nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các công trình, dự án.

Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật; các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

9. Ngoài các khoản hỗ trợ đã được quy định, trong những trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các loại hỗ trợ khác để đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất. Trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.