vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính — Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/04/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2018/QĐ-UBND · 03/04/2018
Long An Ban hành 06/09/2014 Hiệu lực 16/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Giao thông vận tải và UBND cấp huyện trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Long An · 38/2014/QĐ-UBND
13/04/201812/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính

1. Lập biên bản xác nhận hành vi vi phạm: nhân viên tuần đường.

2. Lập biên bản vi phạm hành chính

a) Thanh tra viên, Chánh Thanh tra GTVT.

b) Công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tuần kiểm đường bộ.

c) Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, Công an nhân dân, Công an viên trong phạm vi quản lý của địa phương.

d) Cán bộ công chức, viên chức thuộc Phòng KT&HT, Phòng Quản lý đô thị, UBND cấp xã được giao thẩm quyền lập biên bản vi phạm trong lĩnh vực giao thông.

3. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính

a) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ tham mưu người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

- Đối với cấp xã: giao nhiệm vụ cho công chức địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc công chức địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

- Đối với cấp huyện: giao nhiệm vụ cho Phòng KT&HT, Phòng Quản lý đô thị, tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

- Thanh tra viên, Chánh Thanh tra GTVT ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

b) Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thực hiện theo Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

4. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

a) Người có thẩm quyền, sau khi lập biên bản vi phạm hành chính có nhiệm vụ lập hồ sơ xử lý vi phạm hành chính, gồm các loại giấy tờ sau:

- Biên bản xác nhận hành vi vi phạm (nếu có).

- Biên bản vi phạm hành chính.

- Tang vật, giấy tờ tạm giữ theo quy định pháp luật (nếu có).

- Các văn bản, giấy tờ có liên quan đến sự việc (nếu có).

b) Bàn giao hồ sơ và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ vi phạm hành chính trên địa bàn do cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Giao thông vận tải lập, chuyển đến; tiến hành xử lý theo thẩm quyền và trả lời bằng văn bản về kết quả xử lý. Việc bàn giao được thực hiện như sau:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính có nhiệm vụ lập hồ sơ xử lý vi phạm hành chính và bàn giao trực tiếp (có biên bản giao nhận) cho cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

- Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ; trường hợp, hồ sơ vi phạm hành chính không đầy đủ, nội dung chưa đảm bảo theo quy định thì hoàn trả lại cho người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính để hoàn tất hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đảm bảo nội dung theo quy định thì tham mưu người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

5. Quản lý mặt bằng sau khi được hoàn trả

Cơ quan, đơn vị quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc cưỡng chế hành vi vi phạm hành chính có trách nhiệm bàn giao trực tiếp hiện trạng mặt bằng cho UBND cấp xã quản lý; việc bàn giao thực hiện tại hiện trường và lập thành biên bản.