Điều 18. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện, thành phố là cơ quan tham mưu, tư vấn cho cấp uỷ Đảng và chính quyền về công tác thi đua, khen thưởng của địa phương.
a) Thành phần Hội đồng gồm có: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng có từ 11 đến 13 Thành viên, trong đó không quá 3 Phó Chủ tịch; Trưởng Phòng Nội vụ là Phó Chủ tịch Thường trực; các Phó Chủ tịch khác và các Uỷ viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng: Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền; định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng; tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố xét tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng; Phòng Nội vụ các huyện, thành phố làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng.
2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã, phường, thị trấn là cơ quan tham mưu, tư vấn cho cấp uỷ Đảng và chính quyền về công tác thi đua, khen thưởng của địa phương.
a) Thành phần Hội đồng gồm có từ 09 đến 11 Thành viên: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Phó Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn, Uỷ viên Thường trực Hội đồng là công chức Văn phòng thống kê xã, phường, thị trấn (kiêm nhiệm công tác thi đua, khen thưởng). Các Uỷ viên Hội đồng: Thường trực Đảng uỷ, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Nông dân, công chức tài chính - kế toán xã và một số chức danh khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng: Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền; định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước phù hợp với nhiệm vụ phát triển của địa phương; kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng. Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xét tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;
3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng sở, ban, ngành tỉnh; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và các loại hình đơn vị cơ sở là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Thủ trưởng cơ quan về công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.
a) Thành phần Hội đồng gồm có: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Công đoàn là Phó Chủ tịch Hội đồng; Uỷ viên Thường trực Hội đồng là Chánh Văn phòng hoặc Trưởng Phòng Hành chính - Tổ chức; các Uỷ viên Hội đồng gồm: Bí thư cấp uỷ (hoặc Phó Bí thư), Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng các phòng chuyên môn, Thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng: Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền; định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng hàng năm; kiến nghị đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước phù hợp với cơ quan, đơn vị; kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng; tham mưu cho Thủ trưởng, cơ quan, đơn vị xét tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;