vanban.org

Điều 10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch — Quyết định 38/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/06/2021 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 28/05/2021
Yên Bái Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 10/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38/2013/QĐ-UBND
07/06/202107/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo quản, tu bổ và phục hồi các di tích đã được xếp hạng các cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 25/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động quản lý, tôn tạo, tu bổ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, trình cấp có thẩm quyền thành lập các tổ chức quản lý di tích theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích theo thẩm quyền. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích, huy động các nguồn lực cho công tác bảo tồn di tích trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quản lý, hướng dẫn các hoạt động lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích; hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di tích theo Luật di sản văn hóa.

4. Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án về bảo tồn, phát huy giá trị di tích; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường di tích.

5. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, phân loại, lập danh mục, bảo tồn và phát huy giá trị di tích. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích cấp tỉnh hoặc hủy bỏ xếp hạng di tích cấp tỉnh; Lập hồ sơ khoa học trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích cấp Quốc gia.

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý những vi phạm xâm hại di tích, thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức kiểm tra các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị tại các di tích, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức, hướng dẫn công tác nghiên cứu khoa học; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích; công tác đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách ở địa phương để tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị của di tích có hiệu quả.

8. Theo dõi, đôn đốc, giám sát và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện hiệu quả công tác quản lý các nguồn tài chính để trùng tu tôn tạo và phát huy các giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.

9. Xây dựng kế hoạch, lập dự án, tổ chức thực hiện các dự án, tu bổ, tôn tạo, phục hồi di tích theo Luật Di sản văn hóa, Luật Xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước bằng nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia, ngân sách của tỉnh và nguồn vốn xã hội hóa.

10. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh.