vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế xây dựng công trình của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng — Quyết định 38/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2014 Thay thế: 03/2016/QĐ-UBND · 17/02/2016 Sửa đổi, bổ sung: 40/2014/QĐ-UBND · 27/10/2014
Phú Yên Ban hành 06/12/2013 Hiệu lực 16/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 07/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn Tỉnh · 38/2013/QĐ-UBND
06/11/201440/2014/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 16/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế xây dựng công trình của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

Sửa đổi bởi 40/2014/QĐ-UBND · hiệu lực 06/11/2014

1. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế xây dựng công trình của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn được phân công, phân cấp như sau:

a) Sở Xây dựng: Các loại nhà máy xi măng cấp II, cấp III; các công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm e khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng “Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình” và các công trình quy định tại điểm đ, điểm e khoản này;

b) Sở Giao thông vận tải: Các loại công trình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD và các công trình quy định tại điểm đ, điểm e khoản này;

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Các loại công trình quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD và các công trình quy định tại điểm đ, điểm e khoản này;

d) Sở Công Thương: Các công trình quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD, trừ các công trình quy định tại điểm đ, điểm e khoản này;

đ) Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên: Các công trình cấp III, cấp IV không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP xây dựng trong các khu công nghiệp, trừ công trình xử lý chất thải độc hại;

e) UBND cấp huyện: Các công trình cấp III, cấp IV do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư và các công trình cấp III, cấp IV không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước xây dựng trên địa bàn thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

2. Trường hợp trong một dự án đầu tư xây dựng công trình có nhiều công trình xây dựng có loại và cấp khác nhau thì cơ quan chủ trì tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình của dự án là cơ quan thực hiện thẩm tra thiết kế đối với loại công trình xây dựng chính của dự án.