vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên . — Quyết định 38/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thái Nguyên Ban hành 22/08/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .

1. Mức thu: (có phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này).

2. Đối tượng thu, nộp phí:

- Đơn vị ra Quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, được thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện được cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.

- Người sử dụng phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm Luật Giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phải thực hiện nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô theo quy định tại các điểm trông giữ phương tiện mà đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện thu phí.

3. Quản lý nguồn thu:

- Đơn vị được phép thu phí phải niêm yết công khai mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại địa điểm thu phí, thực hiện thu phí và quản lý, sử dụng nguồn thu đúng quy định.

- Đối với phí trông giữ phương tiện mà đơn vị ra quyết định tạm giữ do người xử dụng vi phạm luật giao thông đường bộ là phí thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí được để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ trang trải cho công tác thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của bộ Tài chính.

Phần còn lại 20% đơn vị thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Trường hợp tổ chức, cá nhân chuyên doanh trông giữ phương tiện được đơn vị ra quyết định tạm giữ hợp đồng uỷ quyền trông giữ phương tiện, thì đơn vị ra quyết định tạm giữ phải chi trả cho tổ chức, cá nhân chuyên doanh trông giữ phương tiện khoản phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô theo hợp đồng ký kết. Khoản tiền này là doanh thu của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trông giữ phương tiện và đơn vị có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo Luật Quản lý thuế.

Trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ nhưng sau đó xác định người sử dụng phương tiện giao thông là không có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì người sử dụng phương tiện giao thông không phải nộp phí trông giữ phương tiện. Nếu người sử dụng phương tiện đã nộp phí thì đơn vị thu phải hoàn trả lại tiền phí cho người sử dụng phương tiện.

4. Về chứng từ thu:

Đơn vị ra Quyết định tạm giữ phương tiện phải lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng phải nộp phí theo đúng quy định của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, cụ thể như sau:

a) Các trường hợp bị tạm giữ phương tiện, đưa vào các kho, bãi mà đơn vị ra quyết định tạm giữ, khi thu phí, đơn vị tạm giữ phải lập và cấp biên lai thu hoặc vé in sẵn mức thu cho đối tượng nộp phí.

b) Biên lai, vé thu phí trông giữ phương tiện vi phạm được đơn vị thu phí quản lý, sử dụng, quyết toán theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

c) Trường hợp đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện đưa vào các bãi trông giữ phương tiện của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trông giữ phương tiện, thì tổ chức cá nhân trông giữ phương tiện phải lập và giao hoá đơn cho đơn vị hợp đồng thuê theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng;

Các nội dung khác có liên quan đến tổ chức thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, công tác quản lý phí chưa đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.