vanban.org

Điều 1. Đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được quy định như sau: — Quyết định 38/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2015 Thay thế: 05/2015/QĐ-UBND · 29/01/2015
Hậu Giang Ban hành 08/11/2011 Hiệu lực 18/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 12 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 50/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 23/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 38/2011/QĐ-UBND
08/02/201505/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được quy định như sau:

1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, cụ thể:

a) Đơn giá thuê đất 1%/năm áp dụng cho thửa đất tại các phường, thị trấn

b) Đơn giá thuê đất 0,75%/năm áp dụng cho các khu vực còn lại.

Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định lại giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (nhưng không thấp hơn giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành).

2. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá, cụ thể:

a) Đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. Số tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp này là đơn giá trúng đấu giá nhân (x) với diện tích đất thuê nhân (x) với thời hạn thuê đất (tương ứng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất).

b) Đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá; đơn giá này được ổn định trong 10 năm, hết thời gian ổn định, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng như trường hợp nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không theo hình thức đấu giá nhưng mức điều chỉnh của thời kỳ ổn định 10 năm tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước.

3. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất: Thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ.