vanban.org

Điều 6. Đối tượng không được tham gia đấu giá — Quyết định 38/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2014 Thay thế: 53/2013/QĐ-UBND. · 19/12/2013 Thay thế: 53/2013/QĐ-UBND · 19/12/2013
Thừa Thiên Huế Ban hành 05/10/2010 Hiệu lực 15/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND. Về việc ban hành Quy chế đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 53/2013/QĐ-UBND.
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh · 38/2010/QĐ-UBND
01/01/201453/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 2608/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định số 1830/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 2608/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2010/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối tượng không được tham gia đấu giá

1. Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

2. Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá, nơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó.

3. Người được cấp có thẩm quyền ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức bán đấu giá; người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất của nhà nước.

4. Người không có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

5. Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.