Điều 4. Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao
1. Hỗ trợ giống cây trồng
a) Hỗ trợ giống: lúa lai, lúa thuần xác nhận, ngô lai, đậu tương đảm bảo phẩm cấp, chất lượng để chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, phù hợp với điều kiện trên địa bàn của từng huyện, thị xã theo hướng dẫn về cơ cấu, định mức và quy trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trình UBND tỉnh phê duyệt. Số lượng giống hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng không quá 30%/năm/tổng diện tích gieo trồng theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của tỉnh. Mức hỗ trợ tính theo tỷ lệ % giá mua giống trên thị trường, cụ thể như sau:
Vùng 1: Hỗ trợ 30%; Vùng 2: Hỗ trợ 60%; Vùng 3: Hỗ trợ 90%.
b) Đối với giống cây ăn quả mới lần đầu đưa vào trồng tại địa phương theo kế hoạch phê duyệt của UBND tỉnh.
Được hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống cho 01 vụ sản xuất đầu tiên theo định mức và quy trình của tỉnh, từ năm thứ hai nếu tiếp tục trồng mở rộng thì được hỗ trợ giá mua giống, mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4, Mục 1, Chương II của Quy định này.
2. Hỗ trợ trồng các loại rau, màu
a) Đối tượng: Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia sản xuất các loại rau, màu theo hình thức tập trung, công nghệ cao nằm trong quy hoạch vùng sản xuất rau, màu an toàn của tỉnh.
b) Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ
- Cá nhân, hộ gia đình có diện tích canh tác rau, màu nằm trong quy hoạch sản xuất rau an toàn của tỉnh, có diện tích canh tác tối thiểu là 0,1ha, tối đa không quá 10ha đối với thị xã Lai Châu và tối đa không quá 3ha đối với thị trấn các huyện trong cả giai đoạn 2011-2015.
- Cá nhân, hộ gia đình phải lập dự án và làm đơn đăng ký với UBND xã, phường, thị trấn (thông qua tổ dân phố) nội dung dự án phải nêu rõ về địa điểm, diện tích và thời gian thực hiện.
- UBND các huyện, thị xã tổng hợp các dự án trồng rau, màu của cá nhân, hộ gia đình và lập kế hoạch trồng rau, màu của địa phương mình gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi phê duyệt.
c) Chính sách hỗ trợ cụ thể như sau:
- Hỗ trợ một lần kinh phí mua giống: Mức 500.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ một lần kinh phí làm mái che (theo quy trình sản xuất công nghệ cao): Mức 3.000.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ một lần kinh phí làm hệ thống tưới nước cho rau, màu (theo quy trình sản xuất công nghệ cao): Mức 1.500.000 đồng/ha.
3. Hỗ trợ trồng cây dược liệu, cây thảo quả
a) Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia sản xuất, trồng mới các loại cây dược liệu, cây thảo quả nằm trong vùng quy hoạch được hỗ trợ tiền mua cây giống, phân bón và một phần tiền công lao động với mức hỗ trợ là 02 triệu đồng/ha.
b) Điều kiện áp dụng
- Cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống ở vùng có điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng để trồng và phát triển cây dược liệu, cây thảo quả làm đơn đăng ký với UBND xã (thông qua trưởng thôn, bản), nội dung đơn phải nêu rõ giống cây dược liệu, cây thảo quả, địa điểm, diện tích và thời gian thực hiện.
- UBND xã thẩm tra, đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và quỹ đất của địa phương, lập kế hoạch nêu rõ giống cây dược liệu, cây thảo quả, thời gian, địa điểm và diện tích được phép trồng của cá nhân, hộ gia đình gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã thẩm định trước khi phê duyệt kế hoạch. Căn cứ tiến độ thực hiện UBND xã lập hồ sơ đề nghị Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã cấp phát kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các cá nhân, hộ gia đình tự tổ chức để trồng cây dược liệu, cây thảo quả.
4. Hỗ trợ chăn nuôi đại gia súc
a) Đối tượng: Hỗ trợ trực tiếp cá nhân, hộ gia đình tham gia phát triển chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh; Số lượng hỗ trợ hàng năm tối đa không quá 15% tổng số hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi đại gia súc tính theo số liệu chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội hàng năm của tỉnh.
b) Điều kiện áp dụng: Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia phát triển chăn nuôi đại gia súc có quy mô từ 3 con trở lên (đối với từng loại gia súc như trâu, bò).
c) Chính sách hỗ trợ
- Hỗ trợ một lần kinh phí xây dựng chuồng, trại (gồm nền, mái, hố ga), mức: 01triệu đồng/hộ.
- Hỗ trợ một lần kinh phí để mua giống cỏ trồng làm thức ăn chăn nuôi đại gia súc cho cá nhân, hộ gia đình có diện tích trồng cỏ tối thiểu 0,1ha/hộ và tối đa không quá 0,2ha/hộ; mức hỗ trợ là: 02 triệu đồng/ha.
5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ cho việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã lập kế hoạch chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi và xác định loại cây trồng, vật nuôi, loại giống chuyển đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, để làm căn cứ hỗ trợ; xây dựng định mức đầu tư giống, phân bón cho từng loại cây trồng, vật nuôi, thẩm định kế hoạch trồng rau, màu làm căn cứ để UBND huyện, thị xã phê duyệt; xây dựng quy hoạch sản xuất rau màu an toàn trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã
- Hàng năm căn cứ hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nhu cầu giống cây trồng mới (cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả); dự án trồng rau, màu; diện tích trồng cây dược liệu, cây thảo quả; số hộ phát triển chăn nuôi đại gia súc do UBND xã gửi lên, tổng hợp lập nhu cầu kinh phí đề nghị hỗ trợ.
- Lựa chọn ký kết hợp đồng với các đơn vị có đủ năng lực cung ứng giống tới các xã được hỗ trợ đảm bảo chất lượng, giá cả phù hợp với thị trường tại từng thời điểm; tổ chức kiểm tra, giám sát việc hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng và định mức được duyệt.
c) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Có trách nhiệm thông báo công khai cho cá nhân, hộ gia đình loại giống cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày; cây dược liệu, cây thảo quả được phép chuyển đổi, trồng mới và diện tích trồng rau, màu; số hộ gia đình tham gia phát triển chăn nuôi đại gia súc được hỗ trợ để đăng ký diện tích và số lượng chủng loại giống, phân bón gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã tổng hợp trình UBND huyện, thị xã.