Điều 6. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe
1. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe cho bến xe loại 1
1.1 Đối với bến xe được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến của xe vận chuyển khách theo tuyến cố định bằng ô tô là 2000 đồng/ghế
1.2 Đối với bến xe được đầu tư theo hình thức xã hội hóa: mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến của xe vận chuyển khách theo tuyến cố định bằng ô tô:
- Đối với các tuyến có cự ly < 300 km, thu: 2.500 đồng/ghế;
- Đối với các tuyến có cự ly ≥ 300 km, thu: 3.500 đồng/ghế;
2. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe cho loại bến xe từ loại 2 đến loại 6
| Phân loại bến xe | Bến xe loại 2 | Bến xe loại 3 | Bến xe loại 4 | Bến xe loại 5 |
| Mức thu so với bến loại 1 | 90 % | 85 % | 80 % | 75 % |
| - Bến xe được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước | 1.800 đ | 1.700 đ | 1.600 đ | 1.500 đ |
| - Bến xe được đầu tư theo hình thức xã hội hóa | ||||
| * Tuyến có cự ly < 300 km | 2.250 đ | 2.150 đ | 2.000 đ | 1.875 đ |
| * Tuyến có cự ly ≥ 300 km | 3.200 đ | 2.900 đ | 2.800 đ | 2.600 đ |
3. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe được thu cho tất cả các loại bến xe hoạt động vận chuyển khách bằng xe buýt;
- Tuyến buýt có trợ giá là 2.000 đồng/chuyến
- Tuyến buýt không trợ giá là 6.000 đồng/chuyến
4. Việc xác định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe:
- Tùy theo dự biến động của vật giá trên thị trường, mức độ đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô giá dịch vụ xe ra, vào bến có thể được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng.
- Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô