vanban.org

Điều 1. Xác định chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: — Quyết định 38/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 21/04/2005 Hiệu lực 01/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2005/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Xác định chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:

1- Chức năng:

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn là đơn vị sự
nghiệp có thu thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chức năng
thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia, cung ứng vật tư, trang thiết bị,
tư vấn, quy hoạch, khảo sát thiết kế về lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh.

Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật, có kinh phí hoạt động từ ngân sách và các nguồn thu hợp pháp khác.

Trụ sở của Trung tâm: Đặt tại trụ sở Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2- Nhiệm vụ, quyền hạn :

2.1- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn về tổ chức thực hiện và quản lý sự nghiệp cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh từ nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, của nhà nước (Trung ương và địa phương) và các tổ chức, cá nhân hưởng nước đóng.

2.2- Căn cứ mục tiêu của nhà nước, hướng dẫn của Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và quy hoạch tổng thể về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để xây dựng các dự án, lập kế hoạch năm về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trình Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2.3- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về hoạt động cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh.

2.4- Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch hàng năm do các tổ chức quốc tế tài trợ, của Nhà nước giao.

- Tiếp nhận, quản lý vật tư, thiết bị, tiền vốn (nếu có).

- Tổ chức thực hiện thi công các loại hình cấp nước theo chỉ tiêu khối lượng được giao, đảm bảo các tiêu chuẩn định mức vật tư, kỹ thuật theo quy định.

- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, lập biên bản xác nhận công trình, chất lượng nước và các yêu cầu kỹ thuật trước khi bàn giao cho người sử dụng.

2.5- Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng Thường trực của Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và Chiến lược quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2.6- Ngoài nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế, vốn đầu tư của Nhà nước Trung tâm Nước sạch được phép tổ chức huy động, động viên các nguồn vốn do các tổ chức, cá nhân người hưởng nước đóng góp, quản lý theo quy định hiện hành nhằm mở rộng, phát triển chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

2.7- Lựa chọn, kế thừa và tận dụng tối đa các giải pháp cấp nước hiện có, áp dụng công nghệ xử lý đơn giản, dễ quản lý, vận hành, bảo dưỡng, tận dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ, giá thành hạ. Đồng thời nghiên cứu ứng dụng, đề xuất với Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn các giải pháp kỹ thuật, công nghệ mới phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của từng vùng trong tỉnh.

2.8- Trên cơ sở chính sách kinh tế-xã hội, các quy định và hướng dẫn của Nhà nước, Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, phối hợp với các cơ quan xây dựng quy định, cơ chế hoạt động phù hợp với đặc điểm kinh tế-xã hội của địa phương nhằm đạt hiệu quả tối đa theo mục tiêu của chương trình. Có kế hoạch bồi dưỡng, huấn luyện kỹ thuật nghiệp vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho các tổ chức, cá nhân khi cần thiết.

2.9- Thực hiện dịch vụ: Cung ứng vật tư, trang thiết bị và tổ chức hoạt động Tư vấn, quy hoạch, khảo sát thiết kế theo chuyên ngành cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đảm bảo đúng chính sách và quy định của nhà nước.

2.10- Quản lý tổ chức bộ máy và tài sản được giao theo phân cấp quản lý; thực hiện chế độ tài chính kế toán, chế độ báo cáo theo các quy định hiện hành của nhà nước, của ngành.

2.11- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.