vanban.org

Điều 1. Nay ban hành cước dịch vụ điện thoại NGN sử dụng thẻ trả tiền trước gọi từ mạng điện thoại cố định PSTN của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam như sau: — Quyết định 38/2004/QĐ-BBCVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/03/2006
Bộ Bưu chính, Viễn thông Ban hành 15/09/2004 Hiệu lực 06/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2004/QĐ-BBCVT › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay ban hành cước dịch vụ điện thoại NGN sử dụng thẻ trả tiền trước gọi từ mạng điện thoại cố định PSTN của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam như sau:

1. Dịch vụ điện thoại NGN 64kbps sử dụng thẻ trả tiền trước:

1.1. Dịch vụ điện thoại NGN 64kbps quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước:

a) Mức cước tối đa: Không cao hơn mức cước hiện hành liên lạc điện thoại quốc tế (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

b) Mức tối thiểu: Không thấp hơn 10% so với mức cước hiện hành liên lạc điện thoại quốc tế (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

c) Phương thức tính cước liên lạc điện thoại NGN 64kbps quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước được tính như phương thức tính cước hiện hành liên lạc điện thoại quốc tế (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

1.2. Dịch vụ điện thoại NGN 64kbps liên tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước:

a) Mức cước tối đa: Không cao hơn mức cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) .

b) Mức cước tối thiểu: Không thấp hơn so với mức cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) theo từng vùng tương ứng như sau:

+ Đối với các tuyến liên lạc thuộc Vùng đặc biệt: 7%.

+ Đối với các tuyến liên lạc thuộc Vùng 1: 10%.

+ Đối với các tuyến liên lạc thuộc Vùng 2 và Vùng 3: 15%.

c) Vùng liên lạc điện thoại NGN 64kbps liên tỉnh được quy định tại Quyết định cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN).

d) Phương thức tính cước liên lạc điện thoại NGN 64kbps liên tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước được tính như phương thức tính cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

1.3. Dịch vụ điện thoại NGN 64kbps nội tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước:

a) Mức tối đa: Không cao hơn mức cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài nội tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN).

b) Mức tối thiểu: Không thấp hơn 15% so với mức cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài nội tỉnh (Mạng điện thoại - PSTN).

c) Phương thức tính cước liên lạc điện thoại NGN 64kbps nội tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước được tính như phương thức tính cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài nội tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

1.4. Dịch vụ điện thoại NGN 64kbps sử dụng thẻ trả tiền trước gọi điện thoại di động:

Mức cước và phương thức tính cước áp dụng như mức cước và phương thức tính cước của cuộc gọi từ máy điện thoại cố định của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đến máy di động tương ứng.

1.5. Dịch vụ gọi vào mạng khác: Mức cước và phương thức tính cước giống như mức cước và phương thức tính cước từ máy điện thoại cố định của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông gọi vào mạng đó.

2. Dịch vụ điện thoại NGN 8kbps sử dụng thẻ trả tiền trước:

2.1. Dịch vụ điện thoại NGN 8kbps đường dài và quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước áp dụng như quy định đối với dịch vụ điện thoại IP đường dài và quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

2.2. Dịch vụ điện thoại NGN 8kbps nội tỉnh, gọi điện thoại di động và gọi vào mạng khác áp dụng như Dịch vụ điện thoại NGN 64kbps sử dụng thẻ trả tiền trước.