vanban.org

Điều 4. Đơn giá đền bù đất — Quyết định 38/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/05/2001 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 24/05/2001 Hiệu lực 24/05/2001 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2001/QĐ-UB › Phần II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá đền bù đất

Căn cứ mục đích sử dụng của từng loại đất ghi trong GCNQSDĐ quyết định giao đất cấp đất … để xác định đơn giá đền bù tương ứng, đơn giá đền bù đất được quy định cụ thể như sau:

1. Đơn giá đất thổ:

Loại đô thị Loại đường phố Mức giá theo vị trí (1.000đ/m2)
Vị trí I Vị trí II Vị trí III Vị trí V
IV

Loại I

Loại II

Loại III

540

360

180

300

200

100

140

90

50

50

30

20

Đường phố loại I, loại II, loại III áp dụng theo bảng phân loại đường phố đối với các khu vực nội ô, thị xã, thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định số 81/1999/QĐ-UB ngày 23/4/1999 của UBND tỉnh.

1.1. Vị trí I:

- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 vào sâu 50m.

- Trường hợp đất nằm trong phạm vi vị trí I. Nhưng không tiếp giáp đường phố. Áp dụng bằng 80% đơn giá quy định.

1.2 Vị trí II:

- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 50m đến  100m.

1.3 Vị trí III:

- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 100m đến  150m.

1.4 Vị trí V:

- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 150m trở lên.

* Ghi chú: Trường hợp hộ gia dình có đất thổ cư được tính theo khuôn viên quy định tại Tiết b và c. Điểm 2.1, Mục 2 Điều 3 ở trên thì phần chênh lệch diện tích giữa đất thổ cư quy dịnh (300m2) và diện tích đất thổ cư khuôn viên được tính theo đơn giá đất là 20.000 đồng/m2.

2. Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:

Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghịêp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không phân biệt cự ly, khoảng cách) : 8.500 đồng/m2.