Điều 4. Đơn giá đền bù đất
Căn cứ mục đích sử dụng của từng loại đất ghi trong GCNQSDĐ quyết định giao đất cấp đất … để xác định đơn giá đền bù tương ứng, đơn giá đền bù đất được quy định cụ thể như sau:
1. Đơn giá đất thổ:
| Loại đô thị | Loại đường phố | Mức giá theo vị trí (1.000đ/m2) | |||
| Vị trí I | Vị trí II | Vị trí III | Vị trí V | ||
| IV | Loại I Loại II Loại III | 540 360 180 | 300 200 100 | 140 90 50 | 50 30 20 |
Đường phố loại I, loại II, loại III áp dụng theo bảng phân loại đường phố đối với các khu vực nội ô, thị xã, thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định số 81/1999/QĐ-UB ngày 23/4/1999 của UBND tỉnh.
1.1. Vị trí I:
- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 vào sâu 50m.
- Trường hợp đất nằm trong phạm vi vị trí I. Nhưng không tiếp giáp đường phố. Áp dụng bằng 80% đơn giá quy định.
1.2 Vị trí II:
- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 50m đến 100m.
1.3 Vị trí III:
- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 100m đến 150m.
1.4 Vị trí V:
- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 150m trở lên.
* Ghi chú: Trường hợp hộ gia dình có đất thổ cư được tính theo khuôn viên quy định tại Tiết b và c. Điểm 2.1, Mục 2 Điều 3 ở trên thì phần chênh lệch diện tích giữa đất thổ cư quy dịnh (300m2) và diện tích đất thổ cư khuôn viên được tính theo đơn giá đất là 20.000 đồng/m2.
2. Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:
Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghịêp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không phân biệt cự ly, khoảng cách) : 8.500 đồng/m2.