vanban.org

Điều 17. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có đơn xin chậm nộp tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ theo quy định của Chính phủ : — Quyết định 38/2000/QĐ-UB-ĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2003
Hồ Chí Minh Ban hành 19/06/2000 Hiệu lực 04/07/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2000/QĐ-UB-ĐT › Chương 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có đơn xin chậm nộp tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ theo quy định của Chính phủ :

1/ Việc ghi nợ vào giấy chứng nhận áp dụng đối với trường hợp được xét cấp giấy chứng nhận ban đầu đối với hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất trước ngày 01/7/1999. Các khoản nợ về tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ được ghi vào giấy chứng nhận theo các trường hợp sau đây :

a/ Người được Nhà nước giao đất làm nhà ở thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất nhưng chưa nộp hoặc chưa nộp đủ theo quy định của pháp luật tại thời điểm được giao đất ;

b/ Người đang sử dụng đất không thuộc đối tượng nêu tại điểm a - khoản 1 nêu trên, để được cấp giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật ;

c/ Người có hành vi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản và đất làm muối để sử dụng vào mục đích đất ở thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất nhưng chưa nộp ;

d/ Các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất ;

e/ Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc được cấp giấy chứng nhận ban đầu thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa nộp.

2/ Trình tự, nội dung ghi nợ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở :

a/ Người có yêu cầu cấp giấy chứng nhận nếu có nguyện vọng chậm nộp tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ phải làm đơn (02 bản theo mẫu) nộp kèm mỗi bộ hồ sơ. Ủy ban nhân dân cấp phường chứng thực chữ ký của người làm đơn (cũng là người có yêu cầu cấp giấy chứng nhận).

Khi hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp quận, song song với quá trình thẩm tra, thụ lý ; cơ quan cấp giấy chứng nhận cấp quận lập danh sách ghi nợ trình Ủy ban nhân dân cấp quận phê duyệt. Danh sách được Ủy ban nhân dân phê duyệt phải đóng dấu giáp lai tại tất cả các trang và lập thành 2 bộ : 1 bộ chuyển đến Phòng thuế Trước bạ và Thu khác (đối với các quận nội thành cũ) hoặc Chi cục Thuế quận, huyện (đối với các huyện và các quận mới) ; 1 bộ lưu để đối chiếu khi trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu.

b/ Căn cứ danh sách ghi nợ đã được Ủy ban nhân dân cấp quận phê duyệt, cơ quan dự thảo giấy chứng nhận phải ghi vào trang 4 giấy chứng nhận các nội dung sau đây :

- Tại cột 2 : “Nhà, đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính”.

- Tại cột 3 : Ủy ban nhân dân cấp quận (hoặc Ủy nhiệm cho cơ quan cấp giấy chứng nhận cấp quận) ký tên và đóng dấu.

c/ Việc ghi nội dung nêu tại điểm b phải thực hiện đồng thời với việc ghi các nội dung khác trên dự thảo giấy chứng nhận trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố ký giấy chứng nhận (hoặc chuyển hồ sơ cho Sở Địa chính - Nhà đất).

3/ Thời gian hoàn thành nghĩa vụ những khoản phải nộp nói trên, mức và phương thức thanh toán, thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hoặc khi người được cấp giấy chứng nhận thực hiện một trong các quyền theo quy định tại Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999.