vanban.org

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ích Thạnh, phường Trường Thạnh, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau: — Quyết định 3791/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/07/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 12/07/2013 Hiệu lực 12/07/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3791/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ích Thạnh, phường Trường Thạnh, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:

1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:

- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Trường Thạnh, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.

- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông: giáp đường đất hiện hữu.

+ Phía Đông - Nam : giáp đường Lò Lu

+ Phía Tây - Nam: giáp đường Lã Xuân Oai.

+ Phía Bắc, Đông - Bắc, Tây - Bắc: giáp sông Trau Trảu.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 54,19 ha.

- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới, khu sản xuất không ô nhiễm.

2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:

Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.

3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:

Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.

4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:

- Thuyết minh tổng hợp;

- Thành phần bản vẽ bao gồm:

+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.

+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.

+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.

+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.

+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.

+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.

5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt).

5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 6.500 người.

STT Loại chỉ tiêu Đơn vị tính Chỉ tiêu
A Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu m2/người 83,37
B Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu m2/người 61,15
C Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở
  - Đất nhóm nhà ở m2/người 31,48
- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở. Trong đó: m2/người

6,05

+ Đất công trình giáo dục

+ Đất thương mại dịch vụ

+ Đất trung tâm văn hóa

+ Đất trung tâm hành chính cấp phường

m2/người

m2/người

m2/người

m2/người

4,37

0,23

1,05

0,4

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở) m2/người 9,80
- Đất đường giao thông cấp phân khu vực m2/người 13,83
km/km2 9,25
D Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị
  Tiêu chuẩn cấp nước lít/người/ngày 180
Tiêu chuẩn thoát nước lít/người/ngày 180
Tiêu chuẩn cấp điện kwh/người/năm 1600
Tiêu chuẩn rác thải, chất thải kg/người/ngày 1,0
E Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu
  Mật độ xây dựng chung % 30
Hệ số sử dụng đất lần ≤ 2,0
Tầng cao xây dựng Tối đa tầng 09
Tối thiểu tầng 01

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:

Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:

Các khu chức năng thuộc đơn vị ở bao gồm:

a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đơn vị ở: 39,75 ha):

a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 20,46ha.

Trong đó:

- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: tổng diện tích 9,99 ha;

- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 10,47 ha. Trong đó nhóm nhà ở trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 5,44 ha.

a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 3,93 ha; bao gồm:

- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,84 ha, trong đó:

+ Trường mầm non (hiện hữu): 0,64 ha.

+ Trường tiểu học (hiện hữu): 0,85 ha.

+ Trường trung học cơ sở (hiện hữu): 1,35 ha.

- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường (trụ sở Ủy ban nhân dân phường hiện hữu): diện tích 0,26 ha.

- Khu chức năng văn hóa (hiện hữu): tổng diện tích: 0,68 ha.

- Khu chức năng dịch vụ - thương mại (xây mới): tổng diện tích 0,15 ha.

a.3. Khu chức năng cây xanh sừ dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 6,37 ha.

- Đất công viên cây xanh tập trung: tổng diện tích 3,29 ha.

- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 3,08 ha.

a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 8,99 ha.

b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 14,44 ha:

b.1. Khu cây xanh cảnh quan dọc sông rạch: diện tích 4,17 ha.

b.2. Khu đất sản xuất không ô nhiễm: diện tích 7,96 ha.

b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 2,31 ha.

6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT Loại đất

Diện tích

(ha)

Tỷ lệ

(%)

A Đất đơn vị ở 39,75 100
1 Đất các nhóm nhà ở 20,46 51,47
  - Đất các nhóm nhà ở hiện hữu 9,99  
- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới: 10,47  
+ Đất các nhóm nhà ở thấp tầng. 3,40  
+ Đất nhóm nhà ở chung cư cao tầng 1,63  
  + Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp 5,44  
2 Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở 3,93 9,89
  - Đất giáo dục 2,84  
  + Trường mầm non 0,64  
  + Trường tiểu học 0,85  
  + Trường trung học cơ sở 1,35  
  - Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa) 0,68  
  - Đất dịch vụ - thương mại (hiện hữu) 0,15  
  - Đất Ủy ban nhân dân phường (hiện hữu) 0,26  
3 Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở) 6,37 16,03
  - Đất công viên cây xanh 3,29  
  - Đât cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp 3,08  
4 Đất đường giao thông cấp phân khu vực. 8,99 22,61
B Đất ngoài đơn vị ở 14,44  
  - Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch 4,17  
  - Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên) 2,31  
  - Đất sản xuất không ô nhiễm 7,96  
Tổng cộng 54,19  

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:

  Cơ cấu sử dụng đất Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
Loại đất

Diện tích

(ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất

(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa

(%)

Tầng cao

(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

(lần)

Tối thiểu Tối đa
Đơn vị ở (diện tích: 54,19ha, dự báo quy mô dân số: 6.500 người) 1. Đất đơn vị ở 39,75 61,15        
1.1. Đất các nhóm nhà ở 20,46 31,48        
- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu 9,99   60 1 5 2,0
- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới 10,47          
+ Đất các nhóm nhà ở thấp tầng. 3,40   50 1 3 1,5
+ Đất nhóm nhà ở chung cư cao tầng 1,63   40 1 9 5,0
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp 5,44   40 1 5 2,0
1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở 3,93 6,03        
- Đất giáo dục 2,84 4,37        
+ Trường mầm non 0,64          
+ Trường tiểu học 0,85          
+ Trường trung học cơ sở 1,35          
- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa). 0,68 1,05        
- Đất dịch vụ - thương mại (hiện hữu) 0,15 0,23        
- Đất Ủy ban nhân dân phường (hiện hữu) 0,26 0,40        
1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi- không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở) 6,37 9,8        
- Đất công viên cây xanh 3,29   5 0 1 0,05
- Đât cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp 3,08   5 0 1 0,05
1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực. 8,99 22,61        
2. Đất ngoài đơn vị ở (bao gồm đất nằm đan xen trong đơn vị ở và nằm bên ngoài đơn vị ở) 14,44          
- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch 4,17          
- Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên) 2,31          
- Đất sản xuất không ô nhiễm 7,96          
  Tổng cộng 54,19          

- Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trên từng ô phố trong các đơn vị ở:

Ký hiệu Lô Chức năng các lô đất

Diện tích đất

(ha)

Số dân

(người)

Tầng cao

(tầng)

Mật độ xây dựng

(%)

Hệ số sử dụng đất

(lần)

I.1 Đất nhóm ở hiện hữu cải tạo 1,99 415 1 - 5 40 ≤ 2
I.2 Đất nhóm ở hiện hữu cải tạo 0,66 138 1 - 5 50 ≤ 2
I.3 Đất nhóm ở hiện hữu cải tạo 1,68 342 1 - 5 40 ≤ 2
I.4 Đất nhóm ở hiện hữu cải tạo 0,29 60 1 - 5 60 ≤ 2
I.5 Đất nhóm ở hiện hữu cải tạo 1,07 225 1 - 5 40 ≤ 2
I.6 Đất nhóm ở hiện hữu cải tạo 0,02 8 1 - 5 70 ≤ 2
I.7 Đất nhóm ở hiện hữu cải tạo 0,54 117 1 - 5 50 ≤ 2
I.8 Đất nhóm ở hiện hữu cải tạo 0,62 134 1 - 5 50 ≤ 2
I.9 Đất nhóm ở hiện hữu cải tạo 0,87 188 1 - 5 50 ≤ 2
I.10 Đất nhóm ở hiện hữu cải tạo 0,64 138 1 - 5 50 ≤ 2
I.11 Đất nhóm ở hiện hữu cải tạo 0,92 199 1 - 5 60 ≤ 2
I.12 Đất nhóm ở hiện hữu cải tạo 0,37 80 1 - 5 60 ≤ 2
I.13 Đất nhóm ở hiện hữu cải tạo 0,32 70 1 - 5 60 ≤ 2
I.14 Đất nhóm ở xây xựng mới 1,48 493 1 - 5 50 ≤ 1,5
I.15 Đất nhóm ở xây xựng mới 0,33 53 1 - 5 50 ≤ 1,5
I.16 Đất nhóm ở xây xựng mới 0,45 73 1 - 5 50 ≤ 1,5
I.17 Đất nhóm ở xây xựng mới 1,14 185 1 - 5 40 ≤ 1,5
I.18 Đất ở cao tầng 1,63 790 1 - 9 30 - 40 ≤ 5
I.19 Đất hỗn hợp 0,62   1 - 5 20 - 40 ≤ 2
  - Đất ở 0,50 162      
  - Đất cây xanh 0,12        
I.20 Đất hỗn hợp 5,90   1 - 5 20 - 40 ≤ 2
  - Đất ở 2,95 1557      
  - Đất cây xanh 1,77        
  - Đất giao thông 1,18        
I.21 Đất hỗn hợp 3,97   1 - 5 20 - 40 ≤ 2
  - Đất ở 1,99 1073      
  - Đất cây xanh 1,19        
  - Đất giao thông 0,79        
I.22 Đất giáo dục (trường trung học cơ sở Trường Thạnh) 1,35        
I.23 Đất giáo dục (trường tiểu học Trường Thạnh) 0,85        
I.24 Đất giáo dục (trường mầm non Trường Thạnh) 0,64        
I.25 Đất thương mại dịch vụ 0,15   1-5 40 ≤ 2
I.26 Đất hành chính 0,26        
I.27 Đất văn hóa 0,68        
I.28 Đất cây xanh công viên 2,24        
I.29 Đất cây xanh công viên 0,35        
I.30 Đất cây xanh công viên 0,66        
I.31 Đất cây xanh công viên 0,04        
I.32 Đất công nghiệp 6,29        
I.33 Đất công nghiệp 1,39        
I.34 Đất công nghiệp 0,28        
  Đất cây xanh dọc sông 4,17        
  Đất giao thông đối ngoại 2,31        

Ghi chú: Đất giao thông trong các lô I.20; I.21 là giao thông cấp phân khu vực có lộ giới ≥ 13m.

- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu Cơ cấu sử dụng đất

Diện tích

(m2)

Tỷ lệ

(%)

I.19 Đất hỗn hợp đơn vị ở 0,62 100
- Đất nhóm ở 0,50 80,0
- Đất cây xanh 0,12 20,0
I.20 Đất hỗn hợp đơn vị ở 5,90 100
- Đất nhóm ở 2,95 50,0
- Đất cây xanh 1,77 30,0
- Đất giao thông 1,18 20,0
I.21 Đất hỗn hợp đơn vị ở 3,97 100
- Đất nhóm ở 1,99 50,0
- Đất cây xanh 1,19 30,0
- Đất giao thông 0,79 20,0

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:

- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.

- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực.

- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.

- Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.

- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

8. Quy giao thông đô thị:

- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.

- Tuyến đường chính hiện hữu như đường Lã Xuân Oai và đường Lò Lu lộ giới 30m thuận lợi cho việc phát triển và sử dụng hệ thống giao thông công cộng phục vụ nhu cầu đi lại trong khu quy hoạch và kết nối với các khu lân cận.

- Các tuyến đường hiện hữu được mở rộng và xây mới theo lộ giới quy định như sau:

STT Tên đường Giới hạn Mặt cắt ngang đường (mét)

Lộ giới

(mét)

Ký hiệu mặt cắt
Từ đường Đến đường Lề trái Lòng đường Lề phải
1 Lã Xuân Oai Lò Lu rạch Trau Trảu 6 18 6 30 1 - 1
2 Lò Lu Lã Xuân Oai Đường số 5 7,5 15 7,5 30 2 - 2
3 Ích Thạnh Lò Lu Đường dự phóng 2 4,5 11 4,5 20 3 - 3
4 Đường dự phóng 1 Lò Lu Đường dự phóng 2 4 8 4 16 4 - 4
5 Đường dự phóng 2 Lò Lu Đường số 5 4,5 11 4,5 20 3 - 3
6 Đường dự phóng 2A Lã Xuân Oai Đường dự phóng 2 4,5 11 4,5 20 3 - 3
7 Đường số 3 Đường số 5 Ích Thạnh 4 8 4 16 4 - 4
8 Đường số 4 Lò Lu Đường dự phóng 2 4 8 4 16 4 - 4
9 Đường số 5 Lò Lu Đường dự phóng 2 4,5 11 4,5 20 3 - 3
10 Đường lộ giới 12m     3 6 3 12 5 - 5

* Ghi chú:

- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.

- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:

a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:

- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.

- Xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.

b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:

- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.