vanban.org

Điều 4. Điều kiện an toàn khi tham gia giao thông đối với phương tiện — Quyết định 378/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2019 Thay thế: 23/2019/QĐ-UBND · 02/10/2019
Bắc Giang Ban hành 17/10/2011 Hiệu lực 27/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ và sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Quy định một số nội dung điều kiện hoạt động của xe thô sơ và việc vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 378/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ; việc quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 378/2011/QĐ-UBND
15/10/201923/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 378/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện an toàn khi tham gia giao thông đối với phương tiện

1.   Yêu cầu về kích thước

a)   Xe xích lô: Kích thước bao chiều dài, chiều rộng, chiều cao (LxBxH) không quá 3,0m  X  1,15m  X  1,2m.

b)  Xe ba gác đạp: Kích thước bao chiều dài, chiều rộng, chiều cao (LxBxH) không quá 3,4m X 1,25m X 1,1m; kích thước lòng thùng xe: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao (lxbxh) không quá 2,0m X 0,95m X 0,35m.

c)   Xe súc vật kéo: Kích thước bao chiều dài, chiều rộng, chiều cao (LxBxH) không quá 3,8m X 1,6m X 1,2m; kích thước lòng thùng xe: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao (lxbxh) không quá 2,0m x 1,2m X 0,45m.

d)  Xe đạp, xe đạp máy và các loại xe tương tự theo quy định của các cơ sở sản xuất, lắp ráp.

2.   Yêu cầu về kỹ thuật đối với xe súc vật kéo

a)   Thân vỏ, thùng bệ: Không mục mọt, không bị thủng rách, các mối nối thanh liên kết với khung xe phải đảm bảo chắc chắn; xe chở người phải có khung che mưa, che nắng;

b)  Ghế ngồi: Định vị chắc chắn, vị trí thuận tiện cho người điều khiển;

c)   Bánh xe: Trên cùng một trục phải đồng bộ về kích cỡ; không phồng dộp, bị mòn đến lớp bố vải (đối với trường hợp bánh hơi). Trường hợp không dùng bánh hơi thì phần tiếp xúc với mặt đường phải làm bằng vật liệu đàn hồi;

d)  Hệ thống phanh: Phải trang bị dụng cụ hoặc cơ cấu phanh bánh xe khi phanh, có dụng cụ chèn bánh xe khi xe dừng, đỗ;

Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu: Xe hoạt động ban đêm phải có đèn hoặc phải lắp các tấm phản quang để xác định kích thước của xe, có chuông bảo đảm hoạt động tốt.

3.   Yêu cầu về kỹ thuật đối với xe đạp, xe xích lô, xe ba gác đạp và các xe tương tự, phải đảm bảo như Khoản 2 Điều này và các yêu cầu sau:

a)   Hệ thống truyền động: Bàn đạp, đĩa và xích líp truyền động phải có đủ các chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng;

b)  Hệ thống phanh: Dễ điều khiển, chắc chắn, đảm bảo hiệu lực khi phanh;

c)   Hệ thống lái: Tay nắm lái, càng lái, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng; khớp quay lái định vị chắc chắn, xoay lái nhẹ nhàng về cả hai phía.