vanban.org

Điều 1. Phê duyệt 04 phương án và giao chỉ tiêu Kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm 2007 về vận chuyển giống lúa, giống thủy sản, muối Iod, hỗ trợ vốn chăn nuôi cho hộ không đất sản xuất, hộ nghèo, hộ chính sách thuộc 19 xã trong tỉnh thuộc chương trình 135 cụ thể như sau: — Quyết định 377/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/06/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạc Liêu Ban hành 11/06/2007 Hiệu lực 11/06/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 377/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt 04 phương án và giao chỉ tiêu Kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm 2007 về vận chuyển giống lúa, giống thủy sản, muối Iod, hỗ trợ vốn chăn nuôi cho hộ không đất sản xuất, hộ nghèo, hộ chính sách thuộc 19 xã trong tỉnh thuộc chương trình 135 cụ thể như sau:

l/ Phương án trơ giá trợ cước vận chuyển giống nông nghiệp (Do UBND các huyện, thị xã kết hợp với UBND các xã 135 thực hiện).

a. Tổng diện tích đất trồng lúa: 953,04 ha. 

Trong đó:
+ Diện tích chuyên lúa 464,79 ha
- Hộ nghèo: 415,80 ha
- Hộ chính sách khó khăn: 48,99 ha
+ Diện tích tôm-lúa: 488,25 ha
- Hộ nghèo: 432,57 ha
- Hộ chính sách khó khăn: 55,68 ha

b. Định mức trợ giá, trợ cước:

- Trợ giá, trợ cước đối với giống lúa chất lượng cao là 180 kg/ha; giá 3.700 đồng/kg. Cấp kinh phí theo diện tích đất nông nghiệp (trồng lúa và lúa-tôm)
- Mức hỗ trợ bằng tiền mặt: 180kg/ha x 3.700 đồng/kg = 666.000 đồng/ha

c. Kinh phí thực hiện:

Tổng kinh phí: 634.724.640 đồng (Sáu trăm ba mươi bốn triệu, bảy trăm hai mươi bốn ngàn, sáu trăm bốn mươi đồng)

(Có phụ lục chi tiết số 01 kèm theo)

2/ Phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển giống thuỷ sản (do UBND các huyện, thị xã kết hợp với UBND các xã 135 thực hiện).

a. Tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản: 958,24 ha

Trong đó:
+ Diện tích của số hộ nghèo: 819,43 ha
+ Diện tích của hộ CSKK: 138,81 ha

b. Định mức trợ giá, trợ cước:

- Trợ giá, trợ cước vận chuyển con giống thuỷ sản: 30.000 con/ha/năm; mức trợ cước tôm giống là 22 đồng/con; Mật độ nuôi 03 con/m2 cấp kinh phí theo diện tích nuôi trồng thủy sản (Diện tích chuyên tôm và Diện tích lúa - tôm)
- Mức hỗ trợ bằng tiền mặt: 30.000 con/ha X 22 đồng = 660.000 đồng/ha

c. Kinh phí thực hiện:

Tổng kinh phí: 632.438.400 đồng (Sáu trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm ba mươi tám ngàn, bốn trăm đồng).
(Có phụ lục chi tiết số 02 kèm theo).

3/ Phương án trợ giá, trợ cước cấp muối Iod không thu tiền:

a. Số người được hưởng: 58.479 Người

b. Định mức: Muối Iod cấp không thu tiền 5kg/người/năm giá 1.600 đổng/kg.

c. Kinh phí thực hiện:

Tổng kinh phí : 467.832.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi bảy triệu tám trăm ba mươi hai đồng).
(Có phụ lục chi tiết số 3 kèm theo).

4/ Phương án hỗ trợ vồn chăn nuôi cho hộ không đất sản xuất:

a. Số hộ được hưởng: 2.800 hộ

b. Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/hộ

c. Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí: 1.400.000.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm triệu đồng).

5/ Riêng phương án đầu tư mua sắm thiết bị Trạm Truyền thanh cho một số xã thuộc chương trình 135 với tổng kinh phí thực hiện là 350.000.000 đ (Ba trăm năm mươi triệu), giao cho Đài Phát thanh-Truyền hình lập phương án riêng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt sau.