vanban.org

Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh Kon Tum, Giám đốc Sở Địa chính Kon Tum, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá Kon Tum, Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tư Kon Tum, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum và thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. — Quyết định 377/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/06/2001 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kon Tum Ban hành 19/06/2001 Hiệu lực 19/06/2001 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 377/QĐ-UB › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh Kon Tum, Giám đốc Sở Địa chính Kon Tum, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá Kon Tum, Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tư Kon Tum, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum và thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

ĐỊNH MỨC

ĐIỀU TRA, XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NÔNG HOÁ THỔ NHƯỠNG, ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI VÀ PHÂN HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số: 377/QĐ-UB, ngày 19 tháng 6 năm 2001 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Kon tum)

I/CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC:

- Nghị định 73/CP, ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ, quy định chi tiết việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và Thông tư liên bộ số 92-TT/LB, ngày 10 tháng 11 năm 1993 của liên Bộ: Tài chính - Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm - Tổng cục Quản lý Ruộng đất, hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/CP.

- Quyết định số: 777/1998/QĐ-UB, ngày 24 tháng 7 năm 1998 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Kon Tum “Vv ban hành quy định về chế độ chi tiêu Hội nghị trên địa bàn toàn tỉnh”.

- Quyết định số 02/2000/QĐ-BNN-KH, ngày 04 tháng 01 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn “Vv ban hành giá quy hoạch nông nghiệp và nông thôn”.

- Thông tư số: 94/1998/TT-BTC, ngày 30 tháng 06 năm 1998 của Bộ Tài chính, quy định chế độ công tác phí cho cán bộ công chức Nhà nước đi công tác trong nước.

- Quy định số 36 ngày 27 tháng 7 năm 1999 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Kon Tum “Vv quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ.

- Quyết định số: 997/QĐ-UB, ngày 20 tháng 12 năm 2000 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Kon Tum “Vv phê duyệt đề cương và dự toán điều tra, xây dựng bản đồ nông hoá thổ nhưỡng đánh giá thích nghi đất đai, đề xuất sử dụng đất nông nghiệp và phân hạng đất nông nghiệp theo Nghị định số 73/CP cho xã ĐắkLa - huyện ĐắkHà”.

- Chế độ tiền lương hiện hành của Nhà nước và giá vật tư tại thòi điểm tháng 6 năm 2001.

II/PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÔNG LAO ĐỘNG VÀ ĐlỀU KIỆN ÁP DỤNG:

1. Phương pháp tính công lao động kỹ thuật:

- Lương công nhân kỹ thuật lấy bậc trung bình là 3/7, hệ số 1,83.

- Số giờ lao động trong một tuần là: 40 giờ.

- Số ngày công lao động trong một tháng: 22 ngày.

Cách tính cụ thể như sau:

 ĐVT: đồng

Nội dung Tiền lương tháng
Ngoại nghiệp Nội nghiệp
a. Lương cơ bản 384.300 384.300
b. Phụ cấp khu vực 105.000 105.000
(0,5 lương tối thiểu)    
c. Phụ cấp lưu động 84.000  
(0,4 lương tối thiểu)    
d. BHXH, BHYT, KPCĐ 108.927 92.967
(19% x (a+b+c)    
Cộng lương tháng: 682.227 582.267
Giá trị 1 công lao động: 31.010 26.466

2. Điều kiện áp dụng:

- Áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Lấy mức phụ cấp khu vực trung bình là: 0,5.

- Mức lương tối thiểu là: 210.000 đồng/tháng.

- Khi các căn cứ để xây dựng định mức chi tiết thay đổi (chế độ tiền lương, chế độ hội nghị, giá vật tư) thì xem xét tính toán áp dụng cho phù hợp.

III/ĐỊNH MỨC CHI TIẾT:

TT Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)
a B c D e f
I Công tác chuẩn bị: Xã, công trình     2.045.000
  1. Xây dựng đề cương Xã, công trình 01 500.000 500.000
  2. Photo đóng bìa Tập/công trình 07 15.000 105.000
  3. Báo cáo thông qua đề cương Người 10   420.000
  + CT Hội đồng + Thư ký Người 02 50.000 100.000
  + Thành viên Người 08 40.000 320.000
  4. Công tác phí cho công tác chuẩn bị của bên B (Khảo sát địa bàn thu thập tài liệu bản đồ) Xã, công trình     1.020.000
II Điều tra, khảo sát thực địa khoanh vẽ xây dựng bản đồ: Đồng/ha   40.000 40.000
III Đánh giá thích nghi đất đai theo FAO: Tính chất đất, Loại đất, độ dày tầng canh tác, độ chua, mùn, đạm, lân, kali, TPCG, địa hình, khí hậu. Đồng/ha   30.000 30.000
IV Xây dựng tài liệu phân hạng đất: Công/ha      
  1. Khoanh vẽ công tua đất, phân hạng chính thức, cộng số liệu diện tích khoanh đất. Tổng hợp điểm cho từng khoanh đất để phân hạng theo NĐ 73. Công/ha 0,05 26.466 1.323
  2. Tính điểm các yếu tố phân hạng Công/ha 0,3 26.466 7.940
  3. Viết báo cáo phân hạng đất Xã, công trình 05 26.466 2.646
  4. Làm bản đồ màu phân hạng đất (01 bản gốc, tỷ lệ 1/5000) Công/ha 0,1 26.466 2.646
V Chi phí kiểm tra nghiệm thu: Xã, công trình     1.899.000
  1. Báo cáo thông qua cấp xã, huyện Xã, công trình     315.000
  - Chi phí Hội nghị Người 11 15.000 165.000
  - Photo báo cáo + đóng bìa Tập/công trình 10 15.000 150.000
  2. Báo cáo nghiệm thu cấp tỉnh: Xã, công trình     550.000
  - Chi phí Hội nghị Người      
  + C. tịch và Thư ký hội đồng Người 02 50.000 100.000
  + Thành viên Người 08 40.000 320.000
  - Photo báo có + đóng bìa Tập/công trình 09 15.000 135.000
  3. Công tác phí phục vụ công tác nghiệm thu của bên B Xã, công trình     1.020.000
VI Sản xuất tài liệu giao nộp: Xã, công trình     6.090.000
  1. Photo + đóng bìa báo cáo Tập/công trình 06 15.000 90.000
  2. Làm hoàn thiện bản đồ màu các loại (Nông hoá – thổ nhưỡng: 04, đề suất sử dụng 04 và phân hạng đất 04, tỷ lệ 1/5000) Bộ/công trình 12 500.000 6.000.000