vanban.org

Điều 12. Thời hạn giấy phép, quy mô khảo sát, thăm dò, khai thác cát, cuội, sỏi lòng sông đối với một giấy phép — Quyết định 377/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2013 Thay thế: 14/2013/QĐ-UBND · 09/09/2013
Cao Bằng Ban hành 05/03/2009 Hiệu lực 15/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 377/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến cát, cuội, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 377/2009/QĐ-UBND
19/09/201314/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/03/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 377/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thời hạn giấy phép, quy mô khảo sát, thăm dò, khai thác cát, cuội, sỏi lòng sông đối với một giấy phép

1. Công suất khai thác không vượt quá 15 000 m3/năm;

2. Số lượng xuồng khai thác không vượt quá 02 xuồng/1 giấy phép;

3. Thời hạn khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến không vượt quá 12 tháng và được gia hạn; tổng thời gian gia hạn không vượt quá 12 tháng;

4. Chiều dài đoạn sông khai thác không vượt quá 1 km/1 giấy phép.