Điều 1. Nay điều chỉnh mức trợ giá đối mặt hàng lúa lai Trung Quốc nhập khẩu phục vụ sản xuất năm 2002 trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Định mức trợ giá đối với mặt hàng lúa lai Trung Quốc nhập khẩu:
| Vật tư | Khối lượng (Tấn) | Giá bán có trợ giá (đồng/kg) | Mức trợ cước, trợ giá (1.000đ/tấn) | Kinh phí trợ giá (1.000đ/tấn) |
| Tổng số | 400 | 3.907.000 | ||
| + Khu vực I + II | 180 | 20.000 | 7.567 | 1.362.150 |
| + Khu vực III | 220 | 16.000 | 11.567,5 | 2.554850 |
2. Nguồn vốn:
+ Nguồn kinh phí theo Quyết định 303/2001/QĐ-UB là 543.490.000 đ (trong đó: đã bố trí mặt hàng lúa lai nhập khẩu là 413.490.000đ, dự phòng 130.000.000d).
+Từ nguồn kinh phí hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết 05/2001/NQ-CP của Chính phủ.
+ Nguồn ngân sách dự phòng năm 2002 của tỉnh.