vanban.org

Điều 1. Nay quy định mức thu bằng tiền phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, với nội dung sau: — Quyết định 3704/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/10/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 08/10/2007 Hiệu lực 18/10/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3704/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay quy định mức thu bằng tiền phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, với nội dung sau:

1. Mức thu phí đấu thầu: 500.000 đồng/bộ hồ sơ.

2. Mức thu phí đấu giá:

2.1. Đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP:

a. Mức thu phí đối với người có tài sản bán đấu giá:

- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:

STT Giá trị tài sản bán được Mức thu
1 Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng
2 Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 5% giá trị tài sản bán được
3 Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 5.000.000 đồng cộng (+) với 1,5% phần chênh lệch giữa giá trị thực bán vượt quá 100.000.000 đồng
4 Trên 1.000.000.000 đồng 18.500.000 đồng cộng (+) với 0,2% phần chênh lệch giữa giá trị thực bán vượt quá 1.000.000.000 đồng

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản do người có tài sản bán đấu giá và người bán đấu giá tài sản thỏa thuận.

b. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá.

- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:

STT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu
(đồng/hồ sơ)
1 Từ 20.000.000 đồng trở xuống 20.000
2 Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng 50.000
3 Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 100.000
4 Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000
5 Trên 500.000.000 đồng 500.000

- Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.

2.2. Đối với việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg.

Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:

a. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg.

STT Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất Mức thu
(đồng/hồ sơ)
1 Từ 200.000.000 đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000
3 Từ trên 500.000.000 đồng 500.000

b. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg.

STT Diện tích đất Mức thu
(đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000
4 Từ trên 5 ha 5.000.000

c. Trường hợp cuộc đấu giá quyền sử dụng đất không được tổ chức thì người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá quyền sử dụng đất mà người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đã nộp.

3. Quy định chung đối với mức thu phí đấu thầu, đấu giá:

Mức thu phí đấu thầu, đấu giá quy định tại điểm 1 và 2 trên được áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách nhà nước và phí không thuộc ngân sách nhà nước. Trường hợp là phí không thuộc ngân sách nhà nước thì mức phí đó (mức phí áp dụng thống nhất) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.