Điều 3. Quy định khoảng cách từ nơi ở đến nơi công tác của các đối tượng được thuê nhà ở công vụ
1. Trường hợp đến công tác tại khu vực nông thôn vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc đến công tác tại thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc địa bàn các xã theo quy định hoặc đến công tác tại địa bàn các xã, phường thuộc khu vực biên giới đất liền theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 299/2025/NĐ-CP: Khoảng cách từ nơi ở đến nơi công tác từ 10 (mười) km trở lên.
2. Đối với các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: Khoảng cách từ nơi ở đến nơi công tác từ 30 (ba mươi) km trở lên.
3. Khoảng cách tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định theo chiều dài của lộ trình giao thông đường bộ ngắn nhất kết nối giữa các địa điểm có liên quan tại thời điểm xét duyệt hồ sơ thuê nhà ở công vụ.
4. Nơi ở được xác định là nơi đăng ký thường trú. Trường hợp có nhà thuộc sở hữu của mình có diện tích nhà ở bình quân trong hộ gia đình trên 20 m2 sàn/người và có khoảng cách từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến nơi công tác dưới 10 (mười) km với quy định tại khoản 1 Điều này, dưới 30 (ba mươi) km với quy định tại khoản 2 Điều này thì không thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ.