Điều 4. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng áp dụng chung trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trừ các khu vực được quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này.
| Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P và H | |||||
| Cấp cháy | I | II | III | IV | V |
| Chỉ tiêu | 500-5.000 | 5.001-10.000 | 10.001-15.000 | 15.001-20.000 | >20.000 |
| Tháng | Chỉ tiêu H (ngày) | ||||
| 11 | 1-13 | 14-27 | 28-41 | 42-55 | >56 |
| 12 | 1-14 | 15-28 | 29-42 | 43-56 | >57 |
| 1 | 1-12 | 13-26 | 27-40 | 41-54 | >55 |
| 2 | 1-9 | 10-19 | 20-29 | 30-39 | >40 |
| 3 | 1-7 | 8-17 | 18-25 | 26-33 | >34 |
| 4 | 1-6 | 7-13 | 14-21 | 22-28 | >29 |
| Theo ẩm độ vật liệu cháy (%) | 35-25 | 20-25 | 15-20 | 10-15 | <10 |
2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng áp dụng tại các khu vực có nền nhiệt độ thấp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (gồm các phường: Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt).
| Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P và H | |||||
| Cấp cháy | I | II | III | IV | V |
| Chỉ tiêu P | 150-2.500 | 2.501-5.000 | 5.001-7.500 | 7.501-10.000 | >10.000 |
| Tháng | Chỉ tiêu H (ngày) | ||||
| 11 | 1-10 | 11-21 | 22-32 | 33-43 | >44 |
| 12 | 1-11 | 12-22 | 23-33 | 34-44 | >45 |
| 1 | 1-10 | 11-21 | 22-32 | 33-43 | >44 |
| 2 | 1-9 | 10-20 | 21-31 | 32-42 | >43 |
| 3 | 1-8 | 9-18 | 19-27 | 28-35 | >36 |
| 4 | 1-7 | 8-15 | 16-24 | 25-32 | >33 |
| Theo ẩm độ vật liệu cháy (%) | 35-25 | 20-25 | 15-20 | 10-15 | <10 |
3. Phương pháp áp dụng chỉ số P là chỉ tiêu tổng hợp về khả năng xuất hiện cháy rừng. Chỉ tiêu P được tính theo công thức:
P=K∑i+1nT013 x Dn13
Trong đó:
- K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa hàng ngày (a); K có hai giá trị:
+ K = 1 khi a < 5mm.
+ K = 0 khi a ≥ 5mm, hoặc có đợt mưa phùn kéo dài từ 3 đến 5 ngày, lượng mưa mặc dù chưa đạt 5mm nhưng K vẫn bằng 0 hoặc căn cứ vào độ ẩm vật liệu cháy để hạ cấp dự báo cho phù hợp với thực tế.
- T013: Nhiệt độ đo lúc 13 giờ, giờ cao điểm dễ xảy ra cháy rừng trong ngày.
- Dn13: Độ chênh lệch bão hoà đo lúc 13 giờ.
- n: Số ngày khô hạn không mưa của đợt dự báo tiếp theo.
- Chỉ tiêu P được tính bởi 3 yếu tố thời tiết do Trạm Khí tượng thuỷ văn đặt ở từng vùng đo, tính và thông báo cấp cháy.
4. Phương pháp áp dụng chỉ số H là chỉ số ngày khô hạn liên tục không mưa hoặc mưa có lượng mưa dưới 5 mm/ngày. Chỉ tiêu H được tính theo công thức:
Hi = K*(Hi-1 + n)
Trong đó:
- Hi là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó Hi = i.
- Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i-1 (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó, Hi-1 = i-1.
- n: Số ngày khô hạn không mưa của đợt dự báo tiếp theo.
- K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa hàng ngày (a); K có hai giá trị:
+ K = 1 khi a < 5mm.
+ K = 0 khi a ≥ 5mm, hoặc có đợt mưa phùn kéo dài từ 3 đến 5 ngày, lượng mưa mặc dù chưa đạt 5mm nhưng K vẫn bằng 0 hoặc căn cứ vào độ ẩm vật liệu cháy để hạ cấp dự báo cho phù hợp với thực tế.