vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh — Quyết định 37/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 03/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp;
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ kinh doanh.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định phải thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các cơ quan chức năng có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo
thực hiện.

3. Trường hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm thuộc trường hợp
thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, Sở Tài chính, Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện hoặc đề nghị cơ quan có
thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin. Kết quả xác minh thông tin
về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được thể hiện bằng
văn bản để làm căn cứ xử lý, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ
kinh doanh. Trách nhiệm cụ thể:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc địa bàn quản lý;

b) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xác định doanh nghiệp nợ thuế
thuộc diện phải áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về
quản lý thuế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ
kinh doanh;

c) Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh là giả mạo khi có đề nghị của cơ quan chức
năng, cơ quan đăng ký kinh doanh. Trả lời kết quả xác minh bằng văn bản trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị;

d) Các cơ quan chức năng theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm xác
minh hành vi kinh doanh ngành, nghề bị cấm hoặc chưa đủ điều kiện kinh doanh
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực; phối
hợp với Công an tỉnh xác minh, trả lời cho các tổ chức, cá nhân về bản sao văn bản, giấy tờ do cơ quan mình cấp bị giả mạo để làm cơ sở xác định nội dung kê
khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

đ) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý các tổ chức, cá nhân thuộc đối
tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định có trách
nhiệm xác minh lý lịch của người thành lập doanh nghiệp đó.

4. Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng có thẩm quyền xác định
hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, Sở Tài chính, Ủy ban nhân
dân cấp xã chỉ đạo Cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan
chức năng yêu cầu thu hồi.