vanban.org

Điều 3. Phạm vi hoạt động — Quyết định 37/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 03/04/2026 Hiệu lực 15/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phạm vi hoạt động

1. Xe thô sơ

a) Xe thô sơ bao gồm các loại xe được quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật số 36/2024/QH15.

b) Người điều khiển xe thô sơ khi tham gia giao thông phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 31 Luật số 36/2024/QH15.

c) Xe thô sơ thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 151/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

d) Xe thô sơ được phép hoạt động trên các tuyến đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Cà Mau, trừ các tuyến hoặc đoạn đường có biển báo cấm, biển báo hạn chế loại phương tiện hoặc hạn chế thời gian hoạt động.

2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

a) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là loại xe được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 34 Luật số 36/2024/QH15.

b) Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật số 36/2024/QH15.

c) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và điều kiện bảo đảm an toàn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật số 36/2024/QH15.

d) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thực hiện quy định về niên hạn sử dụng tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 166/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.

đ) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 50km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện, trừ các tuyến đường hoặc đoạn đường có biển báo cấm, biển hạn chế loại phương tiện hoặc hạn chế thời gian hoạt động.

e) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ không được chở vượt quá tải trọng theo quy định; không được gây cản trở giao thông, không được làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.

3. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ

a) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ là loại xe được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 34 Luật số 36/2024/QH15.

b) Người điều khiển xe chở người bốn bánh có gắn động cơ thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

c) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

d) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ thực hiện quy định về niên hạn sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 166/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.

đ) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện, trừ các tuyến đường hoặc đoạn đường có biển báo cấm, biển hạn chế loại phương tiện hoặc hạn chế thời gian hoạt động.

e) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không được chở vượt quá số người theo quy định; không được gây cản trở giao thông, không được làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.