vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá chuẩn áp dụng để xác định mức giá cho thuê nhà ở — Quyết định 37/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2026
Quảng Nam Ban hành 01/11/2024 Hiệu lực 15/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND uy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 37/2024/QĐ-UBND
01/09/202687/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 05/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá chuẩn áp dụng để xác định mức giá cho thuê nhà ở

1. Mức giá cho thuê nhà ở cụ thể tại từng địa phương được xác định dựa trên giá chuẩn quy định tại Điều 2 cùng với 04 nhóm hệ số sau đây:

Hệ số cấp đô thị (K1)

Hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2)

Hệ số tầng cao (K3)

Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4)

Trị số K1, K2, K3 và K4 được quy định thống nhất ở các biểu số 1, 2, 3 và 4 như sau:

a) Biểu số 1: Hệ số cấp đô thị

Loại đô thị  V IV III II I
Hệ số K1 -0,2 -0,15 -0,10 -0,05 0,00

Hệ số K1 áp dụng tại các địa phương như sau:

- Thành phố Tam Kỳ: K1 = -0,05.

- Thành phố Hội An: K1 = -0,10.

 - Thị xã Điện Bàn, thị trấn Núi Thành: K1 = -0,15.

- Các huyện còn lại: K1 = -0,2.

Trong trường hợp các địa phương có sự thay đổi về cấp đô thị thì áp dụng hệ số K1 theo quy định tại biểu trên.

b) Biểu số 2: Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2) 

Khu vực  Trung tâm Cận trung tâm Ven nội 
Hệ số K2 0,00 -0,10 -0,20

Ủy ban nhân dân thành phố Hội An, thành phố Tam Kỳ, thị xã Điện Bàn có trách nhiệm xác định ít nhất 01 phường làm khu vực trung tâm đô thị và xác định các phường thuộc khu vực cận trung tâm; các xã là khu vực ven nội. 

Ủy ban nhân dân các huyện có trách nhiệm xác định ít nhất 01 khu phố làm khu vực trung tâm đô thị của thị trấn và xác định khu vực cận trung tâm thị trấn; các xã là khu vực ven nội.

c) Biểu số 3: Hệ số tầng cao (K3)

Tầng nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6
Hệ số K3 +0,15 +0.05 0,00 -0,10 -0,20 -0,30

Những địa phương sử dụng khái niệm tầng trệt thì tầng trệt là tầng 1 quy định trong biểu này. 

Việc phân cấp nhà ở để thực hiện cho thuê thuộc tài sản công căn cứ vào Phụ lục số X, Phụ lục số XI kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

d) Biểu số 4: Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4) 

Điều kiện hạ tầng kĩ thuật Tốt Trung bình Kém 
Hệ số K4 0,00 -0,10 -0,20

Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: Điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể: 

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau: + Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà; Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín; Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường. 

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và điều kiện 3.

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.

2. Nguyên tắc áp dụng các hệ số:

Biệt thự các hạng và nhà ở các cấp áp dụng tối đa không vượt quá 4 hệ số đã quy định trên đây, dấu (+) tăng thêm, dấu (-) giảm đi.

3. Đơn giá cho thuê 1 m2 diện tích sử dụng nhà ở 

Giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở các cấp) = Giá chuẩn của cấp, hạng nhà ở tương ứng (quy định tại Điều 2) x 1+ tổng các hệ số áp dụng theo điều kiện nhà ở cho thuê đồng/m2 sử dụng/tháng

4. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng  

Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng = tổng số Giá cho thuê 1 m2 sử dụng tính theo quy định tại điểm 3 Điều này x Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê

5. Bảng giá chuẩn được xác định theo mức lương cơ sở tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ với giá cho thuê nhà theo Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 30/6/2020 của UBND tỉnh.

6. Căn cứ vào thời gian đã sử dụng, mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà ở cho thuê, mức độ mà người thuê nhà đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà ở; Ủy ban nhân dân các huyệt, thị xã, thành phố quyết định điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở, nhưng mức giảm tối đa không được vượt quá 30% số tiền phải trả theo giá chuẩn quy định tại Quyết định này.