vanban.org

Điều 6. Tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã — Quyết định 37/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1156/QĐ-UBND · 25/09/2025
Hòa Bình Ban hành 18/09/2024 Hiệu lực 01/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Xây dựng và ban hành Kế hoạch xét tuyển

Căn cứ vào số lượng người hoạt động không chuyên trách được giao hàng năm, tổng số người hoạt động không chuyên trách hiện có mặt và yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn của từng chức danh; sau khi Đảng ủy cấp xã thống nhất chủ trương về việc tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng dự thảo Kế hoạch xét tuyển người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Nội vụ thẩm định, tham mưu văn bản thẩm định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, sau khi có văn bản thẩm định nhất trí của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành Kế hoạch xét tuyển.

2. Thông báo tuyển chọn

Trên cơ sở Kế hoạch xét tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, công khai trên Trang Thông tin điện tử cấp huyện và cấp xã, Đài truyền thanh cấp xã, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và Nhà văn hoá các thôn, tổ dân phố về số lượng, chức danh cần tuyển chọn; tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển; hồ sơ đăng ký dự tuyển; hình thức xét tuyển; các nội dung liên quan đến cộng điểm ưu tiên trong xét tuyển; thời hạn, địa điểm nhận hồ sơ dự tuyển, thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày đăng thông báo.

3. Hồ sơ dự tuyển, tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, lập danh sách người đăng ký dự tuyển

a) Hồ sơ dự tuyển: Người đăng ký dự tuyển vào làm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trực tiếp nộp một bộ hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, hồ sơ đăng ký dự tuyển, gồm:

Phiếu đăng ký dự tuyển vào làm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này;

Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, các giấy tờ chứng minh cho các nội dung đã kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển.

b) Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, lập danh sách người đăng ký dự tuyển

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho công chức Văn phòng - thống kê chịu trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển;

Khi tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, công chức được giao nhiệm vụ phải kiểm tra trước sự có mặt của người đăng ký dự tuyển, trường hợp Phiếu đăng ký dự tuyển không đúng mẫu; có nội dung không rõ ràng, không đầy đủ hoặc hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ chứng minh cho các nội dung đã kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn người đăng ký dự tuyển hoàn thiện, kịp thời nộp lại trong thời gian quy định;

Sau khi hết thời gian nộp hồ sơ dự tuyển, người đăng ký dự tuyển không được thay thế hoặc bổ sung hồ sơ;

Chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, công chức Văn phòng - thống kê được giao nhiệm vụ phải lập danh sách người đăng ký dự tuyển báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện quy trình xét tuyển.

4. Thành lập Hội đồng xét tuyển

a) Chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày công chức Văn phòng - thống kê báo cáo danh sách người đăng ký dự tuyển, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải thành lập Hội đồng xét tuyển.

Hội đồng xét tuyển gồm 05 hoặc 07 thành viên, cụ thể: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các uỷ viên gồm: Đại diện Đảng uỷ cấp xã; đại diện Hội đồng nhân dân cấp xã; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; công chức Văn phòng - thống kê (Uỷ viên kiêm thư ký) và lựa chọn một số công chức cấp xã khác (ưu tiên lựa chọn công chức có liên quan đến nhiệm vụ của vị trí việc làm cần tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã);

b) Hội đồng xét tuyển làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng xét tuyển đã biểu quyết.

Hội đồng xét tuyển có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Thực hiện nhiệm vụ xét tuyển; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã), đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận kết quả kỳ xét tuyển; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức xét tuyển; Hội đồng xét tuyển tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ;

c) Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét tuyển.

5. Giám sát xét tuyển

a) Chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày tổ chức xét tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chi tiết về công tác chuẩn bị, địa điểm, thời gian tổ chức xét tuyển.

Chậm nhất sau 04 ngày làm việc kể từ khi có văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định thành lập Ban Giám sát hoặc cử công chức giám sát quy trình xét tuyển, theo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ;

b) Trưởng Ban Giám sát chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thực hiện nhiệm được giao trong giám sát quy trình xét tuyển; có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban Giám sát. Thành viên Ban Giám sát chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng Ban Giám sát về nhiệm vụ được phân công.

Trường hợp không thành lập Ban Giám sát, công chức được cử giám sát quy trình xét tuyển chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thực hiện nhiệm được giao;

c) Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét tuyển và các thành viên của Hội đồng xét tuyển;

d) Địa điểm giám sát: Tại địa điểm làm việc của Hội đồng xét tuyển người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

đ) Tiêu chuẩn thành viên Ban Giám sát:

Thành viên Ban Giám sát là lãnh đạo hoặc công chức của phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức xét tuyển người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Ban Giám sát.

6. Thực hiện xét tuyển

Chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ khi có quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về việc thành lập Ban Giám sát hoặc quyết định cử công chức giám sát quy trình xét tuyển thì Hội đồng xét tuyển cấp xã phải thực hiện công tác xét tuyển, nội dung xét tuyển như sau:

Trên cơ sở quy định về tiêu chuẩn của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Điều 3 Quy định này, Chủ tịch Hội đồng xét tuyển phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các thành viên Hội đồng xét tuyển để thực hiện việc xét tuyển người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thông qua việc chấm điểm hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.

Tổng số điểm tối đa của mỗi hồ sơ đăng ký dự tuyển là 100 điểm. Không thực hiện xét tuyển đối với người có hồ sơ không đủ các tiêu chuẩn tại Điều 3 Quy định này. Người có hồ sơ đủ tiêu chuẩn đạt 50 điểm, ngoài ra còn được xem xét cộng dồn điểm ưu tiên (nếu có), cụ thể như sau:

a) Về trình độ chuyên môn: Cộng 20 điểm đối với bằng tốt nghiệp trên đại học hoặc bằng tốt nghiệp đại học xếp loại Xuất sắc; cộng 16 điểm đối với bằng tốt nghiệp đại học xếp loại Giỏi; cộng 12 điểm đối với bằng tốt nghiệp đại học; cộng 08 điểm đối với bằng tốt nghiệp cao đẳng;

b) Về trình độ lý luận chính trị và Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam: Cộng 10 điểm đối với bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị và tương đương; cộng 08 điểm đối với bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị và tương đương; cộng 06 điểm đối với bằng tốt nghiệp sơ cấp lý luận chính trị và tương đương; cộng 05 điểm đối với Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;

c) Cộng 06 điểm đối với các trường hợp sau: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B;

d) Cộng 04 điểm đối với các trường hợp sau: Sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, học viên tốt nghiệp đào tạo Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị; người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong;

đ) Cộng 04 điểm đối với các trường hợp sau: Con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động;

e) Cộng 03 điểm đối với người dân tộc thiểu số;

g) Cộng 03 điểm đối với người đã có thời gian giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã từ đủ 24 tháng trở lên, đồng thời trong thời gian đó có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

7. Xác định người trúng tuyển

a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được xác định có kết quả điểm hồ sơ quy định tại khoản 6 Điều này cao hơn, lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được xét tuyển của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm xét tuyển bằng nhau thì Hội đồng xét tuyển tiến hành bỏ phiếu kín quyết định người trúng tuyển; trường hợp sau khi Hội đồng xét tuyển tiến hành bỏ phiếu kín mà vẫn không quyết định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định người trúng tuyển;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Hội đồng xét tuyển và các thành viên Hội đồng xét tuyển chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về kết quả xét tuyển người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo nhiệm vụ được giao;

c) Không phúc khảo kết quả đối với việc xét tuyển người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

d) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

8. Công nhận kết quả xét tuyển

a) Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày xét tuyển, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về kết quả xét tuyển; kèm theo danh sách kết quả xét tuyển (gồm toàn bộ người đăng ký dự tuyển, trong đó ghi cụ thể về kết quả điểm xét tuyển, trúng tuyển hoặc không trúng tuyển; vị trí làm việc của người trúng tuyển, mức phụ cấp được hưởng hàng tháng);

b) Chậm nhất sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định công nhận kết quả xét tuyển; kèm theo danh sách công nhận kết quả xét tuyển có nội dung tương tự danh sách kết quả xét tuyển tại điểm a khoản này trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định, đề xuất của Phòng Nội vụ.

Trường hợp không công nhận hoặc chưa công nhận kết quả xét tuyển, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nghiên cứu, thực hiện;

c) Chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận kết quả xét tuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo kết quả xét tuyển người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã công khai trên Trang Thông tin điện tử cấp huyện và cấp xã, Đài truyền thanh cấp xã; niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp cấp xã và Nhà văn hoá các thôn, tổ dân phố; gửi kết quả xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký;

d) Chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định công nhận kết quả xét tuyển; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định danh sách người trúng tuyển, kèm theo danh sách có nội dung tương tự danh sách công nhận kết quả xét tuyển tại điểm b khoản này. Gửi thông báo kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký; nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn để hoàn thiện hồ sơ tuyển chọn.

9. Phối hợp tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện, trên cơ sở báo cáo tổng hợp, đề xuất của Phòng Nội vụ về nhu cầu tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách của từng đơn vị hành chính ở cấp xã trên phạm vi toàn huyện, thành phố; chủ trì tổ chức Hội thảo với đại diện lãnh đạo các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc cấp huyện; đại diện lãnh đạo Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân cấp xã có nhu cầu chuyển chọn người hoạt động không chuyên trách cấp xã để họp bàn, thống nhất giao 01 Uỷ ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét tuyển đối với tất cả các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã còn thiếu trên địa bàn cấp huyện, hoặc giao 01 Uỷ ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét tuyển đối với các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã còn thiếu theo cụm cấp xã để phù hợp với tình hình thực tế ở huyện, thành phố;

b) Uỷ ban nhân dân cấp xã được giao thành lập Hội đồng xét tuyển theo điểm a khoản 9 Điều này, chủ trì phối hợp với các Uỷ ban nhân dân cấp xã có liên quan thực hiện xét tuyển người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bảo đảm theo đúng quy trình, quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này;

c) Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi chỉ tiêu tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách tại Hội đồng xét tuyển theo điểm a khoản này, có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã được giao thành lập Hội đồng thực hiện các nội dung quy định tại các khoản 1, 8 Điều này và trực tiếp thực hiện các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 10 Điều này đối với chỉ tiêu tuyển chọn của đơn vị.

10. Ký hợp đồng làm việc, phân công nhiệm vụ đối với người trúng tuyển vào làm người hoạt động không chuyên trách cấp xã

a) Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày đăng thông báo kết quả xét tuyển, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải ký hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào làm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thời hạn hợp đồng đối với các chức danh người hoạt động không chuyên trách thông qua xét tuyển là 60 tháng.

Hết thời hạn hợp đồng nêu trên, nếu người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có nhu cầu tiếp tục làm việc ở chức danh đang đảm nhiệm, có kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất của cấp (hoặc người) có thẩm quyền từ mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên và đã hoàn thành các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức danh đang đảm nhiệm thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã tiếp tục ký hợp đồng làm việc, thời hạn hợp đồng là 60 tháng. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không có nhu cầu tiếp tục làm việc hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức danh đang đảm nhiệm thì thực hiện thanh lý hợp đồng theo quy định; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ tổng hợp);

b) Ban Thường vụ Đảng uỷ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phân công nhiệm vụ đối với người trúng tuyển theo thẩm quyền.

11. Trường hợp bố trí cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm các chức danh: Công tác Tuyên giáo, dân vận và Văn phòng Đảng uỷ; Công tác văn thư, lưu trữ; Công tác thể thao, thông tin, truyền thông và quản lý nhà văn hoá; Công tác Xây dựng - giao thông - nông nghiệp - môi trường (đối với xã) hoặc Công tác văn thư, lưu trữ, Công tác Xây dựng - giao thông - đô thị - môi trường (đối với phường, thị trấn) thì không phải thực hiện tuyển chọn theo quy định tại Điều này, nhưng phải bảo đảm có đủ trình độ, chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh kiêm nhiệm theo quy định tại Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND ngày 11/3/2024 của UBND tỉnh Hòa Bình.