Điều 6. Phê duyệt Cơ sở dữ liệu
1. Kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thực hiện rà soát, ký số phê duyệt bằng chữ ký số đối với tất cả hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý và thực hiện đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
2. Trong vòng 05 (năm) ngày cuối mỗi tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 06/2023/TT-BNV, người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc người được ủy quyền (bằng văn bản) có trách nhiệm kiểm tra và phê duyệt bằng chữ ký số đối với hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tạo lập mới hoặc hồ sơ cập nhật dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu của tỉnh theo phân cấp quản lý.
3. Trường hợp thông tin hồ sơ trên Cơ sở dữ liệu của tỉnh chưa đủ hoặc không đúng với thông tin trong hồ sơ được quản lý tại cơ quan, đơn vị, địa phương thì không thực hiện xác nhận, đồng thời yêu cầu cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bổ sung, điều chỉnh thông tin theo quy định.
4. Trong vòng 05 ngày đầu mỗi tháng tiếp theo, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu của tỉnh có trách nhiệm phê duyệt bằng chữ ký số dữ liệu của tỉnh tại Cơ sở dữ liệu quốc gia.