Điều 4. Mật độ chăn nuôi
Căn cứ chiến lược phát triển chăn nuôi của tỉnh, công nghệ chăn nuôi và môi trường sinh thái, xác định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2030 là không vượt quá 1,0 ĐVN/ha, cụ thể:
| STT | Huyện, thành phố | Năm 2030 | |
| Đơn vị vật nuôi | Mật độ chăn nuôi (ĐVN/ha) | ||
| 1 | Bác Ái | 75.051,84 | 0,79 |
| 2 | Ninh Sơn | 81.185,40 | 1,21 |
| 3 | Ninh Phước | 28.743,96 | 1,09 |
| 4 | Ninh Hải | 19.655,80 | 0,99 |
| 5 | Thuận Bắc | 23.083,02 | 0,85 |
| 6 | Thuận Nam | 38.420,91 | 0,86 |
| 7 | TP. Phan Rang-Tháp Chàm | 1.011,31 | 0,47 |
| Toàn tỉnh | 267.121,12 | 0,95 | |