vanban.org

Điều 10. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực — Quyết định 37/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 30/2025/QĐ-UBND · 31/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 60/2023/QĐ-UBND · 28/09/2023
Bình Định Ban hành 25/07/2022 Hiệu lực 05/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 · 37/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

I. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

a) Phân bổ vốn đầu tư

Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 30% tổng số vốn đầu tư của Tiểu dự án 1;

Phân bổ cho các huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

Số lượng (a, b, c, d, đ, e, f, g, h) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các huyện, được tổng hợp, rà soát.

6) Phân bổ vốn sự nghiệp

Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo 100% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án I;

Phân bổ vốn cho các huyện: Không.

2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

a) Phân bổ vốn đầu tư: Không

b) Phân bổ vốn sự nghiệp

Phân bổ vốn sự nghiệp cho Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc bằng 80% tổng vốn phân bổ cho Tiêu dự án 2, cụ thể:

+ Phân bổ cho Ban Dân tộc tính 100% tổng số vốn sự nghiệp của Nội dung I;

+ Phân bổ cho các huyện: Không.

Phân bổ vốn sự nghiệp cho Nội dung 2: Đào tạo đại học, sau đại học bằng 20% tổng vốn phân bổ cho Tiêu dự án 2, cụ thể:

+ Phân bổ cho các sở, ban, ngành: Không;

+ Phân bổ cho các huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

Xã DBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có), huyện thụ hưởng chương trình.

3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

a) Phân bổ vốn đầu tư: Không

b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

Phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan (trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh) không quá 60% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 3;

Phân bổ cho các huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

Số lượng học viên được đào tạo nghề (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các huyện đã được tổng hợp, rà soát.

4. Tiêu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp.

a) Phân bổ vốn vốn đầu tư: Không

Sửa đổi bởi 60/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2023

b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh không quá 50% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 4;

- Phân bổ cho các huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí

TT Nội dung tiếu chí Số điểm Số lượng Tổng số điểm
1 Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số (xã khu vực III) 15 a 15 X a
2 Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) 1,5 b 1,5 X b

Số lượng (a, b) được xác định theo: xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).