vanban.org

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 — Quyết định 37/2021/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2025 Thay thế: 32/2025/QĐ-TTg · 08/09/2025
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 18/12/2021 Hiệu lực 15/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg Về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước · 32/2025/QĐ-TTg
Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg Mạng Bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước · 37/2021/QĐ-TTg
01/11/202532/2025/QĐ-TTgThay thế Đang xem 15/02/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg Về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước · 55/2016/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2021/QĐ-TTg › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng dịch vụ bưu chính KT1

1. Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này không phải trả cước khi gửi bưu gửi KT1 cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này và khi gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho các tổ chức, cá nhân.

2. Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ không phải trả cước khi gửi bưu gửi KT1 cho các tổ chức, cá nhân.

3. Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm thanh toán đủ giá cước dịch vụ theo quy định khi gửi bưu gửi KT1 cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.

4. Các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm thanh toán đủ giá cước dịch vụ theo quy định khi gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.

5. Khi sử dụng dịch vụ bưu chính KT1, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này được cung cấp đầy đủ các thông tin về dịch vụ, phải thực hiện đúng các quy định về sử dụng dịch vụ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bưu gửi và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

6. Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm phối hợp Cục Bưu điện Trung ương đối soát sản lượng và xác nhận chất lượng dịch vụ bưu chính KT1.