vanban.org

Điều 5. Tiêu chí đánh giá và chấm điểm — Quyết định 37/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2021/QĐ-UBND · 07/09/2021
Sơn La Ban hành 18/08/2020 Hiệu lực 30/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La · 37/2020/QĐ-UBND
20/09/202119/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/08/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La · 29/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và tổ chức hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và tổ chức Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La · 32/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2020/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chí đánh giá và chấm điểm

1. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm đối với các Sở (theo Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này).

2. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm đối với UBND cấp huyện (theo Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này).

3. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh (theo Phụ lục số 03 kèm theo Quy định này).

4. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm đối với Hội (theo Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này).

Điều 6. Phương pháp chấm điểm

1. Thang điểm chấm là 100, trong đó:

- Điểm tự đánh giá/thẩm định các tiêu chí (các sở, ban, ngành là 94 điểm; UBND các huyện, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và các Hội: 93 điểm).

- Điểm cộng (các sở, ban, ngành là 06 điểm; UBND các huyện, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và các Hội: 07 điểm).

2. Phương pháp chấm điểm

Căn cứ vào quy định thang điểm chuẩn của từng tiêu chí, các cơ quan, đơn vị đối chiếu kết quả công việc của cơ quan, đơn vị mình đã thực hiện, mức độ hoàn thành nhiệm vụ hoặc chưa hoàn thành để tự chấm điểm cho từng công việc.

a) Trường hợp cơ quan, đơn vị thực hiện tốt các tiêu chí ban hành kèm theo phụ lục tương ứng Điều 5, Chương II, Quy định này, thì chấm điểm tối đa.

b) Trường hợp cơ quan, đơn vị không thực hiện hoặc thực hiện nhưng không hiệu quả, không đảm bảo tiến độ, chất lượng, số lượng các tiêu chí, các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý, phục vụ của cơ quan, đơn vị hoặc được cấp có thẩm quyền giao thì không được tính điểm hoặc giảm trừ tương ứng theo mức độ kết quả hoàn thành nhiệm vụ.

3. Điểm cộng

a) Đối với Sở

- Có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc tham mưu xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, mô hình phát triển kinh tế - xã hội; giải quyết, hoàn thành các công việc trọng tâm, trọng điểm, công việc phát sinh, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ghi nhận dựa trên khối lượng, tiến độ hoàn thành và hiệu quả thực hiện các nội dung của quy định, mỗi công việc, nhiệm vụ được thưởng 01 điểm (được thưởng không quá 03 điểm);

- Trong năm có đề tài, dự án khoa học công nghệ từ cấp tỉnh trở lên được UBND tỉnh phê duyệt nghiệm thu có khả năng triển khai ứng dụng hoặc được công nhận sáng kiến cấp tỉnh trở lên hoặc được cấp Bằng Lao động sáng tạo, mỗi đề tài, dự án, giải pháp, Bằng Lao động sáng tạo được cộng 0,5 điểm (tối đa không quá 01 điểm);

- Những trường hợp có thành tích nổi trội khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (không quá 02 điểm).

b) Đối với UBND cấp huyện

- Các dự án thu hút đầu tư, giải phóng mặt bằng được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ghi nhận trong năm (điểm đánh giá được tính theo công thức: Số dự án huyện thu hút trong năm x (điểm tối đa/số dự án của huyện thu hút cao nhất)) (không quá 03 điểm);

- Trong năm có đề tài, dự án khoa học công nghệ từ cấp tỉnh trở lên được UBND tỉnh phê duyệt nghiệm thu có khả năng triển khai ứng dụng hoặc có Sáng kiến được công nhận cấp tỉnh trở lên hoặc được cấp Bằng Lao động sáng tạo, mỗi đề tài, dự án, giải pháp, Bằng Lao động sáng tạo được cộng 0,5 điểm (không quá 01 điểm);

- Thu ngân sách trên địa bàn vượt kế hoạch UBND tỉnh giao đầu năm từ 20% trở lên được cộng thêm 01 điểm;

- Những trường hợp có thành tích nổi trội khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (không quá 02 điểm).

c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh

- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập (ISO, 5S, IEC 17025, HACCP Hệ thống đảm bảo chất lượng trong giáo dục ….) được chứng nhận bởi đơn vị có thẩm quyền (02 điểm).

- Các đơn vị sự nghiệp công lập có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc phục vụ công tác quản lý nhà nước; trong năm có đề tài, dự án khoa học công nghệ từ cấp tỉnh trở lên được UBND tỉnh phê duyệt nghiệm thu có khả năng triển khai ứng dụng hoặc được công nhận sáng kiến cấp tỉnh trở lên hoặc được cấp Bằng Lao động sáng tạo, mỗi đề tài, dự án, giải pháp, Bằng Lao động sáng tạo được cộng 0,5 điểm (không quá 01 điểm).

- Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành hoạt động (02 điểm).

- Những trường hợp khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (không quá 02 điểm).

d) Đối với Hội

- Trong năm có đề tài, dự án khoa học công nghệ từ cấp tỉnh trở lên được UBND tỉnh phê duyệt nghiệm thu có khả năng triển khai ứng dụng hoặc có sáng kiến đạt giải cấp tỉnh trở lên hoặc được cấp Bằng Lao động sáng tạo, mỗi đề tài, dự án, giải pháp, Bằng Lao động sáng tạo được cộng 0,5 điểm (không quá 01 điểm).

- Hoàn thành nhiệm vụ được Tỉnh ủy, UBND tỉnh đặt hàng đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng (02 điểm).

- Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành hoạt động (02 điểm).

- Những trường hợp khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (không quá 02 điểm).

4. Điểm trừ

a) Đối với sở, UBND cấp huyện

- Tham mưu ban hành hoặc ban hành văn bản trái quy định, bị đình chỉ, bãi bỏ bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền, một văn bản trừ 01 điểm.

- Có đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền mà không giải quyết trừ 01 điểm.

- Có đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền có giải quyết nhưng giải quyết không kịp thời, không thỏa đáng dẫn đến đơn thư vượt cấp (trừ đơn, thư nặc danh) được cấp có thẩm quyền giải quyết mà kết quả giải quyết đúng như nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo phản ánh, mỗi trường hợp trừ 01 điểm, đúng 01 phần trừ 0,5 điểm.

- Không tập trung giải quyết hoặc giải quyết không hiệu quả khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền, dẫn đến có khiếu nại, tố cáo kéo dài, đông người phải giải quyết nhiều lần, mỗi trường hợp trừ 02 điểm.

- Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ các Quyết định, Kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan có thẩm quyền trừ 02 điểm.

- Trong cơ quan, đơn vị xảy ra các vụ việc tham ô, tham nhũng, có thành viên lãnh đạo trong cơ quan bị kỷ luật hoặc khởi tố; có vấn đề nổi cộm hoặc mất đoàn kết nội bộ khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, bị hạ 01 (một) bậc xếp loại.

- Bị Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền có văn bản phê bình, nhắc nhở trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, mỗi lần trừ 0,5 điểm.

- Có công chức, người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu của cơ quan đơn vị trực thuộc, công chức thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của cơ quan, đơn vị vi phạm kỷ luật, bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên, mỗi trường hợp trừ 01 điểm.

- Có cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý bị khởi tố, bị trừ 03 điểm cho mỗi trường hợp.

- Những trường hợp khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (không quá 02 điểm).

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và hội

- Có đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền mà không giải quyết  hoặc giải quyết không kịp thời, không thỏa  đáng dẫn đến đơn thư vượt cấp (trừ đơn, thư nặc danh) được cấp có thẩm quyền giải quyết mà kết quả giải quyết đúng như nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo phản ánh, mỗi trường hợp trừ 01 điểm, đúng 01 phần thì trừ 0,5 điểm.

- Cơ quan, đơn vị xảy ra các vụ việc tham ô, tham nhũng; có thành viên lãnh đạo trong đơn vị trong năm bị kỷ luật hoặc khởi tố; có vấn đề nổi cộm hoặc mất đoàn kết nội bộ khi có Kết luận của cơ quan có thẩm quyền, bị hạ 01 (một) bậc xếp loại.

- Có công chức, viên chức vi phạm kỷ luật, bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên, mỗi trường hợp trừ 01 điểm.

- Có công chức, viên chức bị khởi tố trừ 03 điểm cho mỗi trường hợp.

- Những trường hợp khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (không quá 02 điểm).

Điều 7. Xác định kết quả xếp loại

1. Xếp loại mức độ hoàn thành thành nhiệm vụ đối với các cơ quan, đơn vị được chia thành 4 mức, cụ thể như sau:

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ.

a) Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Đạt 90 điểm trở lên và lấy thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tối đa 20% số cơ quan, đơn vị được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ theo từng nhóm đối tượng.

Trường hợp có 02 cơ quan, đơn vị trở lên có điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì Chủ tịch Hội đồng xem xét quyết định cơ quan, đơn vị xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

b) Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 80 điểm trở lên.

c) Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 80 điểm.

d) Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ: Đạt dưới 50 điểm.

2. Kết quả điểm để xếp loại của các cơ quan, đơn vị là tổng điểm (gồm điểm chấm theo tiêu chí, điểm thưởng, điểm trừ) sau khi được Hội đồng đánh giá xác định theo từng tiêu chí tại Quy định này.

Chương III

THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ, HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ,

HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ