vanban.org

Điều 4. Quy định về bố trí kiêm nhiệm — Quyết định 37/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2024/QĐ-UBND · 25/01/2024
Lai Châu Ban hành 29/09/2020 Hiệu lực 15/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 37/2020/QĐ-UBND
05/02/202406/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/10/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định số lượng, bố trí chức vụ, chức danh, cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ · 41/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2020/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về bố trí kiêm nhiệm

1. Việc kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV.

2. Trường hợp xã, phường, thị trấn không bố trí đủ số lượng cán bộ, công chức theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quyết định này thì thực hiện việc bố trí kiêm nhiệm cán bộ, công chức nếu cán bộ cấp xã đủ tiêu chuẩn của chức danh kiêm nhiệm theo quy định.

3. Không thực hiện công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã.

4. Trường hợp Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân mà bố trí tăng thêm công chức thì không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.