vanban.org

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa — Quyết định 37/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Thay thế: 111/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Ninh Bình Ban hành 15/10/2019 Hiệu lực 25/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 111/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 111/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 37/2019/QĐ-UBND
01/01/2025111/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thu được và nguồn kinh phí được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ được sử dụng để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; các nội dung chỉ thực hiện theo khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ.