vanban.org

Điều 2. Hệ số điều chinh giá đất tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng ữong các trường họp sạp; — Quyết định 37/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 56/2019/QĐ-UBND · 20/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 06/2019/QĐ-UBND · 14/03/2019
Hải Dương Ban hành 21/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2022 · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2021 · 58/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2020 · 56/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2019 · 37/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hệ số điều chinh giá đất tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng ữong các trường họp sạp;

1.                                                                       Xác định giá đất cụ thể của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) để sử dụng vào các mục đích:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

b)                                                                      Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (trừ trường họp hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất không đủ điều kiện giao đất tái định cư nhưng được cấp có thẩm quyền quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất);

c)                                                                       Tính tiền sử dụng đất khi tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường họp quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quyết định này;

d)                                                                      Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; xác định đon giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hỏa doanh nghiệp nhà nước;

đ) Xác định đơn giá thuê đất trong trường họp người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án;

e)                                                                       Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng'đất, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quyết định nảy;

ỉ.g) Xác định đơn giá thuê đất ữả tiền thuê đất hàng năm đối với trường họp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bât động sản khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;

h) Xác định đơn giá thuê đất trong trường họp tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2.                                                                      Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên.

3.                                                                      Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm và đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường họp quy định tại Khoản 2, Điều 3 Quyết định này.

4.                                                                      Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường họp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).

5.                                                                      Xác định đơn giá thuê đất ừả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đổi với các trường họp không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều này.