vanban.org

Điều 5. Quy định thành lập bản đồ — Quyết định 37/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2026
Hà Nội Ban hành 21/11/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 37/2017/QĐ-UBND
20/10/2026140/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Sửa đổi Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội kèm theo Quyết định 54/2010/QĐ-UBND · 45/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định thành lập bản đồ

1. Đối với bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ hành chính và các loại bản đồ chuyên đề khác, thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Đối với bản đồ hiện trạng:

- Cơ sở toán học khi lập bản đồ: Việc thành lập bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội thống nhất áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia Việt Nam VN-2000 theo quy định tại Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

- Đối với phương pháp đo vẽ trực tiếp hoặc công nghệ GNSS động (xử lý thời gian thực hoặc xử lý sau): Được áp dụng để đo vẽ bản đồ ở những nơi chưa có bản đồ địa chính.

- Đối với phương pháp đo vẽ chỉnh lý, đo vẽ bổ sung từ bản đồ địa chính: Được áp dụng ở các khu vực đã có bản đồ địa chính cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ (chỉ áp dụng đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất), khi thành lập được sử dụng bản đồ địa chính làm nền để chỉnh lý nội dung địa chính và đo vẽ bổ sung yếu tố địa hình.

- Thể hiện ranh giới các thửa đất, chủ sử dụng đất; các chỉ giới về quy hoạch; ranh giới sử dụng đất theo các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

- Để đảm bảo cho việc khớp nối hạ tầng kỹ thuật của dự án với khu vực xung quanh dự án, phạm vi đo vẽ phải rộng hơn so với ranh giới khu đất cần nghiên cứu tối thiểu 20m. Đối với các tuyến điện cao thế, trục đường giao thông phải đo rộng hơn so với ranh giới nghiên cứu ít nhất là 30m. Dáng đất được thể hiện trên bản đồ bằng điểm ghi chú độ cao thì mật độ phân bố đều không dưới 10 điểm/1 dm2 trên bản đồ.

- Thể hiện nội dung địa chính theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ sử dụng đất (hoặc chủ đầu tư), địa điểm, ranh giới các thửa đất, loại đất; các chỉ giới về quy hoạch; ranh giới sử dụng đất theo các quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

- Thể hiện nội dung địa hình theo quy định tại Điều 30 của Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Biên tập bản đồ:

+ Ký hiệu và phân lớp được quy định tại ký hiệu bản đồ hiện hành; các ký hiệu cho công trình ngầm chưa được quy định cụ thể cần ghi chú rõ trên bản đồ, các lớp đối tượng công trình ngầm chưa có quy định cụ thể cần được phân lớp theo nhóm đối tượng có cùng tính chất, công dụng;

+ Một số ký hiệu và địa vật điển hình được quy định tại Phụ lục 1 của bản Quy định này;

- Chia mảnh bản đồ được lập theo khổ: A2, A1, A0 đơn vị lập bản đồ chọn khổ giấy sao cho các góc khung có giá trị tọa độ chẵn và trong một dự án chỉ có một loại khổ giấy.

- Mẫu khung bản đồ được quy định tại Phụ lục 2 bản Quy định này.