vanban.org

Điều 9. Thủ tục thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD: — Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/09/2022 Thay thế: 21/2022/QĐ-UBND · 23/08/2022
Trà Vinh Ban hành 20/09/2016 Hiệu lực 30/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 21/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 37/2016/QĐ-UBND
30/09/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thủ tục thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD:

1. Đối với Kế hoạch ứng phó SCTD của các cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh 

1.1. Thành phần hồ sơ:

Chủ cơ sở/dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 của Quy định này lập Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ bao gồm:

- Một (01) văn bản của chủ cơ sở/dự án đề nghị thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này).

- Mười bốn (14) bản Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở (theo mẫu quy định tại Phụ lục 02, 03, 05 ban hành kèm theo Quyết định này).

 1.2. Quy trình thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở ghi phiếu tiếp nhận cho cơ sở và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn.

b) Cơ quan chuyên môn tiến hành rà soát về sự hợp lệ của nội dung hồ sơ, trường hợp nội dung không hợp lệ thì trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở để hoàn thiện. 

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức kiểm tra thực tế (nếu cần thiết) và tổ chức họp thẩm định.

 d) Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định cho chủ cơ sở/ dự án để chỉnh sửa, bổ sung (nếu có).

đ) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh (nếu có) của chủ cơ sở/ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở. Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt phải có văn bản nêu rõ lý do trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh, hợp lệ của chủ cơ sở.

e) Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD.

f) Thời gian nêu trên không tính thời gian chủ các cơ sở, dự án phải chỉnh sửa, bổ sung Kế hoạch theo ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh.

2. Đối với Kế hoạch ứng phó SCTD của các cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện

2.1. Thành phần hồ sơ:

Chủ cơ sở/dự án quy định tại Điều 6 của Quy định này lập Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện. Hồ sơ bao gồm:

- Một (01) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở (theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này).

- Bảy (07) bản Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở (theo mẫu quy định tại Phụ lục 02, 04, 05 ban hành kèm theo Quyết định này). 

2.2. Quy trình thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện ghi phiếu tiếp nhận cho cơ sở và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn (Phòng Tài nguyên và Môi trường).

b) Cơ quan chuyên môn tiến hành rà soát về sự hợp lệ của nội dung hồ sơ, trường hợp nội dung không hợp lệ thì trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở để hoàn thiện. 

c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm gửi hồ sơ và xin ý kiến bằng văn bản  đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, các phòng chuyên môn có liên quan gồm: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị), Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế), Ban Chỉ huy Quân sự huyện..., Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi cơ sở, dự án hoạt động. Ngoài ra, có thể xin ý kiến của các chuyên gia có chuyên môn trong lĩnh vực dầu khí, môi trường, phòng cháy chữa cháy (nếu cần thiết). Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ, các Sở, Ban, ngành, các phòng chuyên môn nêu trên có trách nhiệm gửi ý kiến nhận xét về Phòng Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp. Trường hợp Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được thẩm định thông qua nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản yêu cầu chủ cơ sở chỉnh sửa Kế hoạch; trường hợp Kế hoạch được thẩm định thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu, trình UBND cấp huyện phê duyệt Kế hoạch.

d) Trường hợp Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu không được thông qua thì Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do gửi chủ cơ sở, dự án biết.

đ) Thời gian nêu trên không tính thời gian chủ cơ sở, dự án chỉnh sửa, bổ sung Kế hoạch theo ý kiến thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường.